Đọc hiểu văn bản

Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà (Nguyễn Thị Thọ) ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà (Nguyễn Thị Thọ) ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với tự luận. Đề được biên soạn, sưu tầm theo hướng mới – chương trình 2018.  Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề: 

Đọc hiểu: 6,0 điểm Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Đọc văn bản sau: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Bạn đang xem: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà (Nguyễn Thị Thọ) ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

CẦN HIỂU ĐÚNG TINH THẦN BÀI THƠ “NAM QUỐC SƠN HÀ” CỦA DANH TƯỚNG LÝ THƯỜNG KIỆT

(Nguyễn Thị Thọ)

Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt.

Khi nhà Tống ráo riết chuẩn bị cho cuộc xâm lược Đại Việt, nắm được ý đồ của chúng, Lý Thường Kiệt bố trí kế hoạch cho các lực lượng vũ trang địa phương, các thổ binh, hương binh ở vùng núi phía bắc làm nhiệm vụ kiềm chế và tiêu hao địch trên các con đường tiến vào của chúng. Đồng thời ông cho tập trung xây dựng phòng tuyến chính của quân ta dựa vào bờ nam sông Như Nguyệt (sông Cầu), có rào giậu nhiều tầng, chạy dài trên 200 dặm từ chân núi Tam Đảo đến sông Lục Đầu. Với phòng tuyến này, quân ta nắm chắc khả năng chặn địch, bảo vệ an toàn kinh thành Thăng Long và cả một vùng trung châu rộng lớn, trù phú của đất nước.

Cuối năm 1076, đại quân Tống chia làm nhiều hướng vượt biên giới tiến ào ạt vào Đại Việt. Ngày 18-01-1077, các cánh quân Tống tiến được tới bờ bắc sông Cầu. Nhưng đến đây, chúng đã bị chặn đứng. Phòng tuyến sông Cầu sừng sững như một bức tường thành, vững chãi, uy nghiêm và đầy thách thức. Đặc biệt, vào lúc cuộc chiến đang diễn ra vô cùng quyết liệt, Lý Thường Kiệt đã viết “Nam quốc sơn hà” – một bài thơ bất hủ để cổ vũ tinh thần binh sĩ. Theo sách Việt điện u linh tập thì: “Đang đêm nghe tiếng vang trong đền đọc bài thơ ấy, quân ta đều phấn khởi. Quân Tống sợ, không đánh cũng tan”.

Bài thơ “Nam quốc sơn hà” khẳng định chân lý hùng hồn: Nước Nam là một quốc gia lãnh thổ riêng, cương giới rạch ròi, quyền độc lập tự chủ của dân tộc là thiêng liêng bất khả xâm phạm. Bài thơ thể hiện khí phách hào hùng về ý chí gang thép của dân tộc, cảnh cáo nghiêm khắc kẻ ngoại xâm, đồng thời cổ vũ mạnh mẽ quân dân ta hăng hái chiến đấu, tin tưởng vững chắc vào thắng lợi hoàn toàn. Đi vào lịch sử, bài thơ được coi như bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta sau hơn một ngàn năm bị phong kiến nước ngoài đô hộ. Bài thơ đã được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học, nhưng đối với phần phiên âm và dịch thơ đều có nhiều điều mà chúng tôi muốn đề cập, trao đổi để chúng ta hiểu đúng hơn về tinh thần của bài thơ.

Xin được nói lại cho rõ rằng, đây là một bài thơ tứ tuyệt vô đề của Lý Thường Kiệt. “Nam quốc sơn hà” chỉ là bốn chữ đầu trong bài thơ tứ tuyệt đó được ta lấy làm tiêu đề. Bài thơ chỉ vẻn vẹn có 28 chữ, nhưng rất tiếc là suốt nhiều thế kỷ qua đã có nhiều người đọc không đúng và hiểu không đúng.

Trước hết là về cách hiểu đối với câu thơ thứ nhất: Nam quốc sơn hà Nam Đế cư. Câu này được hầu hết sách giáo khoa dịch là: Sông núi nước Nam, vua Nam ở. Theo nhà nghiên cứu sử học Nguyễn Khắc Thuần, chữ Đế mà dịch là Vua thì không đúng bởi trong lịch sử dân tộc, các bậc nắm quyền điều khiển vận mệnh quốc gia xưa kia của chúng ta thường xưng là Hoàng đế (gọi tắt là Đế) và coi đó như là một sự đối trọng với triều đình phương Bắc. Hoàng đế là ngôi cao nhất, ngôi có quyền phong cho nhiều người làm Vua, nhưng Vua thì không bao giờ có quyền phong cho ai làm Hoàng đế. Vì sự tế nhị trong quan hệ bang giao và nhất là vì sự an bình của đất nước, các triều đại xưa của ta thường chấp nhận sự tấn phong của thiên triều phương Bắc. Tuy nhiên, đó hoàn toàn chỉ là chuyện hình thức, là bề ngoài và là sách lược bang giao. Cái gọi là “thiên triều” phương Bắc bao giờ cũng chỉ phong cho đấng ở ngôi cửu trùng của nước ta đến ngôi cao nhất là An Nam quốc vương (Vua nước An Nam). Do vậy, dịch Đế là Vua cũng có nghĩa là chưa thấy hết niềm tự tôn và tự tin rất mãnh liệt của tổ tiên.

Câu thứ hai của bài thơ là “Tuyệt nhiên phân định tại thiên thư”, nhưng đa số sách lại chép là “Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư”. Không giống nhau chỉ có hai chữ (định phận và phân định) nhưng ý nghĩa thì rất nhiều khác biệt. Định phận mang hàm ý là được trời ban, được thừa hưởng một ân huệ tự nhiên nào đó; ngược lại, phân định mang ý nghĩa chủ yếu là phản ánh năng lực tự xác lập và khẳng định, phản ánh một nội lực vươn lên rất rõ ràng. Là một tác phẩm đặc biệt (được xem như là bản Tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của dân tộc) nên việc tôn trọng nguyên bản là rất có ý nghĩa. Bộ Đại Việt sử ký toàn thư (Bản kỉ, quyển III, tờ 9- b- bản được khắc in năm Chính Hòa thứ 18: 1697) phiên âm là: “Tuyệt nhiên phân định tại thiên thư” (chứ không phải là “Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư”). Vậy, với ý thức tôn trọng nguyên bản, lời tạm dịch thơ có thể là: “Sông núi nước Nam, Nam Đế ở/Rành rành phân định ở sách trời/Cớ sao lũ giặc dám xâm phạm/Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời”.

(baodaklak.vn)

Chú thích: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Lý Thường Kiệt vốn thuộc họ Ngô, tên thật là Tuấn, tự là Thường Kiệt, sau được ban quốc tính (được mang họ nhà vua), nên gọi là Lý Thường Kiệt. Từ nhỏ Lý Thường Kiệt đã tỏ ra người có chí hướng và nghị lực, chăm học tập, rèn luyện cả văn lẫn võ, từng nghiên cứu về binh pháp. Ông chính là một trong những vị tướng có công rất lớn trong việc giữ gìn vững chắc miền biên ải của đất nước trước họa xâm lăng của phong kiến phương Bắc – trong đó có chiến công oanh liệt trên sông Như Nguyệt (1077) với dấu ấn của bài thơ Thần nổi tiếng “Nam quốc sơn hà”.

Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Lựa chọn đáp án đúng: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Câu 1.

Luận đề văn bản là gì, đứng ở vị trí nào của văn bản?

  1. Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt; thể hiện ở nhan đề văn bản.
  2. “Nam quốc sơn hà” là bài thơ của danh tướng Lý Thường Kiệt: suy luận ra từ toàn văn bản.
  3. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” khẳng định chân lý hùng hồn: Nước Nam là một quốc gia lãnh thổ riêng…; đứng ở phần đầu văn bản.
  4. Bài thơ đã “Nam quốc sơn hà” được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học; nằm ở cuối luận điểm 1.

Câu 2.

Nhan đề Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt đã cung cấp cho độc giả những thông tin gì?

  1. Phạm vi bàn luận của văn bản.
  2. Quan điểm của người viết.
  3. Đối tượng, phạm vi bàn luận của văn bản.
  4. Nội dung sẽ triển khai trong bài viết.

Câu 3.

Văn bản có mấy luận điểm, luận điểm nào đóng vai trò trọng tâm của văn bản?

  1. Bốn luận điểm; luận điểm 2 là trọng tâm.
  2. Ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm.
  3. Bốn luận điểm; luận điểm 4 là trọng tâm.
  4. Ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm.

Câu 4.

Dòng nào nói lên nội dung của luận điểm 1?

  1. Trận đánh trên sông Như Nguyệt.
  2. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà.
  3. Bối cảnh lịch sử đặc biệt của dân tộc.
  4. Tài năng quân sự của tác giả Nam quốc sơn hà.

Câu 5.

Dòng nào nói lên vai trò của luận điểm số 2 đối với toàn văn bản?

  1. Dẫn dắt vào nội dung chính của luận đề.
  2. Giới thiệu luận đề.
  3. Khẳng định tầm quan trọng của luận đề.
  4. Mở rộng phạm vi của luận đề.

Câu 6.

Dòng nào sau đây nói lên phạm vi của luận đề?

  1. Bài thơ đã được đưa vào chương trình Ngữ văn của nhiều bậc học, cấp học.
  2. Phần phiên âm và dịch thơ đều có nhiều điều mà chúng tôi muốn đề cập.
  3. Chúng ta hiểu đúng hơn về tinh thần của bài thơ.
  4. Bài thơ được coi như bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta.

Câu 7.

Đoạn sau đứng ở vị trí nào của văn bản? Có vai trò thế nào đối với luận đề?

Xin được nói lại cho rõ rằng, đây là một bài thơ tứ tuyệt vô đề của Lý Thường Kiệt. “Nam quốc sơn hà” chỉ là bốn chữ đầu trong bài thơ tứ tuyệt đó được ta lấy làm tiêu đề. Bài thơ chỉ vẻn vẹn có 28 chữ, nhưng rất tiếc là suốt nhiều thế kỷ qua đã có nhiều người đọc không đúng và hiểu không đúng.

  1. Cuối luận điểm 2, liên kết 2 luận điểm.
  2. Mở đầu luận điểm 3; làm rõ cấu trúc của bài thơ.
  3. Luận điểm 3; Nêu biểu hiện của vấn đề (luận đề).
  4. Mở đầu luận điểm 3; Nêu lí do cần bàn luận (luận đề).

Câu 8.

Hình thức của luận điểm 3 có gì đặc biệt so với các luận điểm khác?

  1. Có nhiều đoạn nhỏ (gồm nhiều luận cứ).
  2. Có duy nhất một đoạn (một luận cứ).
  3. Có 3 đoạn (ba luận cứ).
  4. Có 4 đoạn (ba luận cứ).

Câu 9.

Nội dung nào trong bài thơ “Nam quốc sơn hà” cần hiểu đúng?

  1. Câu mở đầu bài thơ.
  2. Câu thứ 2 và câu 3 của bài thơ.
  3. Câu thứ nhất và thứ 2 của bài thơ.
  4. Câu thứ 4 của bài thơ.

Câu 10.

Nội dung cần hiểu đúng về bài thơ “Nam quốc sơn hà” nằm ở những chữ nào?

  1. Chữ thiên thư.
  2. Chữ đế, chữ định phận.
  3. Chữ cớ sao.
  4. Chữ tơi bời.

Câu 11.

Đoạn sau đây là lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) hay là ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết? Vì sao?

Không giống nhau chỉ có hai chữ (định phận và phân định) nhưng ý nghĩa thì rất nhiều khác biệt. Định phận mang hàm ý là được trời ban, được thừa hưởng một ân huệ tự nhiên nào đó; ngược lại, phân định mang ý nghĩa chủ yếu là phản ánh năng lực tự xác lập và khẳng định, phản ánh một nội lực vươn lên rất rõ ràng.

  1. Là lí lẽ, bằng chứng khách quan vì độc giả có thể đối chiếu, kiểm chứng.
  2. Đan xen giữa lí lẽ, bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết; Vì có nội dung kiểm chứng được, có cả đánh giá của cá nhân tác giả.
  3. Ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết vì nhiều điều khó kiểm chứng.
  4. Không chứa lí lẽ, bằng chứng khách quan, ý kiến chủ quan của người viết.

Câu 12.

Mục đích của văn bản Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt là:

  1. Độc giả hiểu đúng về ý thức tự tôn của dân tộc trong từng chữ.
  2. Để độc giả hiểu thơ chữ Hán rất khó tiếp nhận.
  3. Thơ chữ Hán đa nghĩa, cần hiểu sâu từ ngữ.
  4. Đọc giả cần đối chiếu bản dịch thơ với bản phiên âm.

 

Trả lời câu hỏi sau: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

 Câu 13.

Phân tích mối quan hệ giữa luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề (Đọc đoạn cuối văn bản để điền bảng)

Các yếu tố Biểu hiện trong đoạn (ngắn gọn, tiêu biểu)
Câu chứa ý khái quát  
Cách trình bày lí lẽ, bằng chứng có gì đặc biệt?  
Vai trò của đoạn văn bản đối với luận điểm và luận đề  

Câu 14.

Đọc đoạn văn bản (ở luận điểm 3) từ “Trước hết là về cách hiểu đối với câu thơ thứ nhất”… đến “và tự tin rất mãnh liệt của tổ tiên” và cho biết:

  1. Xác định lí lẽ, bằng chứng khách quan tiêu biểu nhất?
  2. Xác định ý kiến chủ quan của tác giả? Nhận xét mối quan hệ của chúng với bằng chứng lí lẽ khách quan.

Câu 15.

Hãy so sánh bản dịch cũ với với bản dịch mới của tác giả Nguyễn Thị Thọ (sau đây) và cho biết em thích bản dịch nào hơn vì sao?

“Sông núi nước Nam, Nam Đế ở

Rành rành phân định ở sách trời

Cớ sao lũ giặc dám xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.”

 

Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Gợi ý trả lời Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Lựa chọn đáp án đúng: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Câu 1. A Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt; thể hiện ở nhan đề văn bản.

Câu 2. C Đối tượng, phạm vi bàn luận của văn bản.

Câu 3. D Ba luận điểm; luận điểm 3 là trọng tâm.

Câu 4. B  Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà.

Câu 5. A Dẫn dắt vào nội dung chính của luận đề.

Câu 6. B Phần phiên âm và dịch thơ đều có nhiều điều mà chúng tôi muốn đề cập.

Câu 7. D Mở đầu luận điểm 3; Nêu lí do cần bàn luận (luận đề).

Câu 8. C Có 3 đoạn (ba luận cứ).

Câu 9. C Câu thứ nhất và thứ 2 của bài thơ.

Câu 10. B Chữ đế, chữ định phận.

Câu 11. B Đan xen giữa lí lẽ, bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết; Vì có nội dung kiểm chứng được, có cả đánh giá của cá nhân tác giả.

Câu 12. A Độc giả hiểu đúng về ý thức tự tôn của dân tộc trong từng chữ.

Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà
Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Trả lời câu hỏi sau: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; trắc nghiệm cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà ; đọc hiểu cần hiểu đúng tinh thần bài thơ nam quốc sơn hà

Câu 13.

Các yếu tố Biểu hiện trong đoạn (ngắn gọn, tiêu biểu)
Câu chứa ý khái quát Câu thứ hai của bài thơ là “Tuyệt nhiên phân định tại thiên thư”, nhưng đa số sách lại chép là “Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư”.
Cách trình bày lí lẽ, bằng chứng có gì đặc biệt? Đan xen lí lẽ và bằng chứng.
Vai trò của đoạn văn bản đối với luận điểm và luận đề – Làm sáng tỏ luận điểm: Bài thơ chỉ vẻn vẹn có 28 chữ, nhưng rất tiếc là suốt nhiều thế kỷ qua đã có nhiều người đọc không đúng và hiểu không đúng.

– Làm sáng tỏ một khía cạnh của luận đề: Cần hiểu đúng tinh thần bài thơ “Nam quốc sơn hà” của danh tướng Lý Thường Kiệt.

Câu 14.

a. Lí lẽ, bằng chứng khách quan: “Nam quốc sơn hà Nam Đế cư”. Câu này được hầu hết sách giáo khoa dịch là: Sông núi nước Nam, vua Nam ở.

b. Ý kiến chủ quan: Do vậy, dịch Đế là Vua cũng có nghĩa là chưa thấy hết niềm tự tôn và tự tin rất mãnh liệt của tổ tiên.

– Mối quan hệ: Lí lẽ, bằng chứng khách quan hỗ trợ, tăng sức thuyết phục cho ý kiến chủ quan cùng hướng đến mục đích của luận điểm: để chúng ta hiểu đúng hơn về tinh thần của bài thơ.

Câu 15.

– Học sinh tự trả lời theo lựa chọn, đánh giá của cá nhân.

– Gợi ý nên dựa vào 2 căn cứ chính (nội dung: thể hiện tinh thần tự cường của dân tộc; đảm bảo vần, điệu, âm hưởng cho bài thơ).

THPT Lý Thường Kiệt

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button