Đọc hiểu văn bản

Giáng Kiều giận bỏ đi (Trích Bích Câu kỳ ngộ) ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra).

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra: Giáng Kiều giận bỏ đi (Trích Bích Câu kỳ ngộ) ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với tự luận. Đề được biên soạn, sưu tầm theo hướng mới – chương trình 2018.  Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề: 

Đọc hiểu: 6,0 điểm giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Đọc văn bản sau: giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Bạn đang xem: Giáng Kiều giận bỏ đi (Trích Bích Câu kỳ ngộ) ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra).

GIÁNG KIỀU GIẬN BỎ ĐI

(Trích Bích Câu kỳ ngộ)

Bích Câu kì ngộ (Cuộc gặp gỡ kì lạ ở Bích Câu) gồm 678 câu thơ. Bích Câu kì ngộ là câu chuyện tình yêu giữa Tú Uyên và Giáng Kiều. Tú Uyên là một thư sinh nghèo, cha mẹ mất sớm, nhờ chăm lo việc học hành, chàng trở thành một văn nhân nổi tiếng ở đất Thăng Long. Nhân ngày xuân, đi chơi hội chùa Ngọc Hồ, Tú Uyên gặp một tiểu thư xinh đẹp, nhưng chưa kịp làm quen thì nàng đã đi mất.

Về nhà, chàng tương tư rồi sinh bệnh. Theo lời một vị thần nhân trong mộng, Tú Uyên ra Cầu Đông, đợi từ sáng đến tối thì thấy một người bán bức tranh tổ nữ hình dạng giống hệt người thiếu nữ đã gặp trong hội chùa. Chàng mua bức tranh, treo ở thư phòng, sớm khuya cùng người trong tranh tâm sự. Một hôm, Tú Uyên bận việc học nên về muộn. Về đến nhà, thấy có một mâm cơm thịnh soạn bày sẵn, chàng lấy làm lạ nhưng vẫn ngồi ăn. Sau, chàng giả vờ đến nơi học rồi quay về nhà quan sát. Điều kì lạ xảy đến: thiếu nữ trong tranh ra, lo việc nhà cửa, cơm nước. Càng lạ lùng hơn, thiếu nữ đó lại chính là người con gái chàng đã gặp hôm đi chơi hội. Tú Uyên mừng rỡ, bước ra chào hỏi. Người thiếu nữ cho biết tên là Giáng Kiều, vốn người cõi tiên, vì có tiền duyên với chàng nên xuống hạ giới để kết duyên.

Cuộc sống đang hạnh phúc thì Tú Uyên rơi vào cảnh rượu chè. Giáng Kiều khuyên can nhưng không được, nàng bèn bỏ đi. Tỉnh rượu, Tú Uyên hết sức đau khổ và hối hận. Tuyệt vọng, chàng định tìm đến cái chết. Giáng Kiều hiện về tha lỗi cho chồng. Tình nghĩa hai người mặn nồng hơn xưa và họ sinh được một con trai đặt tên là Trần Nhi. Tú Uyên học phép tu tiên và hai vợ chồng cùng bay về cõi tiên. Ít lâu sau, Trần Nhi cũng cưỡi cá kình theo cha mẹ về tiên giới.

giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Đoạn sau đây kể việc Giáng Kiều bị ngược đãi, giận bỏ đi.

  1. Ngán thay khuyên nhủ đến lời

Nước kia dội đá có mùi gì đâu

Thôi ngày trọn, lại đêm thâu

Cạn chung Lý Bạch, nghiêng bầu Lưu Linh

Ma men quanh quẩn bên mình

  1. Cho đàn trễ phím, cho bình nhạt hương

Mải mê say tỉnh tâm trường

Liệu bài nàng lại tìm đường van lơn

Trái tai vả lại ngứa gan

Đang tay nỡ dập hoa tàn tả tơi

  1. Dây đồng đứt hẳn làm đôi

Cánh bèo theo ngọn nước trôi cũng rầu!

Nàng càng tầm tã tuôn châu

Ngán nhân tình khéo ra màu thắm phai

Rằng: “Thôi, tôi đã quá lời

  1. Xui lòng nghĩ lại một hai kẻo mà…”

Sinh đang vui chén la đà

Vẩn vơ tính quỉ hồn ma biết gì

Nói thôi, nói cũng chi chi

Nghe ra tiếng nặng như chì, giọng say!

  1. Nàng rằng: “Duyên nợ bấy nay

Thương ôi nước đổ bốc đầy được đâu

Tiếc cho nỗi vợ chồng Ngâu

Doành thu nên để bắc cầu mấy phen!

Sá chi nữa, cái hoa hèn

  1. Nghĩ làm chi nữa cái duyên cũ càng

Đã lòng rẽ thúy chia hương

Đành lòng rẫy ngọc, ruồng vàng thì vâng

Thôi thôi, thôi cũng cầm bằng

Tơ hồng phó trả bà trăng cho rồi”

  1. Lạy rồi, đứng lại sân ngoài

Bên bàn say tỉnh mặc người ngồi trơ.

(Theo Bích Câu kỳ ngộ, do Thi Nham Đinh Gia Thuyết đính chính, NXB Tân Việt, 1964)

giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi
giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Lựa chọn đáp án đúng: giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Câu 1. giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Văn bản trên là truyện thơ vì:

  1. Có sự việc, cốt truyện, được kể bằng văn vần
  2. Có sự việc, cốt truyện, nhân vật và được kể bằng thơ (lục bát).
  3. Có sự việc, cốt truyện và được kể bằng ngôi thứ 3.
  4. Có nhiều nhân vật đối thoại nhân vật và được kể bằng thơ lục bát

Câu 2.

Thả các từ sau vào vị trí trong móc vuông cho hợp lí.

Tú Uyên rơi vào [vị trí 1], Giáng Kiều khuyên nhủ, van lơn không được. Có khi đang say, Tú Uyên [vị trí 2], nàng buồn rầu chỉ biết khóc lóc, nhận lỗi về mình. Quá buồn thảm vì [vị trí 3], Giáng Kiều đành nói lời từ biệt với Tú Uyên.

  1. Còn đánh
  2. Tình nhạt phai
  3. Cảnh rượu chè
  4. Chỉ biết khóc lóc

Câu 3.

Văn bản trên được thuật kể bằng lời của:

  1. Tú Uyên
  2. Giáng Hương
  3. Người nhà
  4. Người kể chuyện

Câu 4.

Dòng nào nói đúng về các nhân vật trong văn bản đọc?

  1. Tú Uyên, Giáng Hương.
  2. Tú Uyên, Giáng Hương, thầy bói.
  3. Giáng Hương, người bán tranh.
  4. Tú Uyên, người bán tranh.

Câu 5.

Dòng nào nói lên cảm xúc chủ đạo của văn bản đọc.

  1. Mỉa mai, châm biếm
  2. Trân trọng, thương cảm
  3. Thương cảm, phê phán
  4. Khinh bỉ, đau xót

Câu 6.

Đoạn sau là lời của ai, nói với ai về điều gì?

“Ngán thay khuyên nhủ đến lời

Nước kia dội đá có mùi gì đâu”

  1. Lời của Giáng Hương, khuyên Tú Uyên đừng uống rượu.
  2. Lời của người kể chuyện: nói về tâm trạng của Giáng Hương.
  3. Lời của Tú Uyên: ngán lời Giáng Hương.
  4. Lời của Giáng Hương diễn tả tâm trạng chán ngán của mình.

Câu 7. “Nước kia dội đá có mùi gì đâu” được hiểu như thế nào?

  1. Nước dội vào đá mất hết mùi vị.
  2. Tú Uyên là đá nên Giáng Hương không nên khuyên nhủ.
  3. Lời khuyên của Giáng Hương không có tác dụng đối với Tú Uyên.
  4. Lời nói của Giáng Hương lạnh lẽo vô tình.

Câu 8.

Hai dòng thơ sau gợi tả cảnh tượng nào trong gia đình Tú Uyên?

“Ma men quanh quẩn bên mình

Cho đàn trễ phím, cho bình nhạt hương”

  1. Cảnh nồng nàn với rượu đàn, hương.
  2. Người chìm đắm trong rượu khiến nghĩa tình nhạt phai.
  3. Mải rượu nên không thiết gì đàn, hương.
  4. Say men rượu lười đánh đàn.

Câu 9.

Những từ ngữ nào gợi hình ảnh Giáng Hương kiên trì khuyên bảo chồng?

  1. Khuyên nhủ, van lơn
  2. Ngày trọn, lại đêm thâu
  3. Tiếc cho nỗi vợ chồng
  4. Đành lòng

Câu 10.

“Trái tai vả lại ngứa gan/Đang tay nỡ dập hoa tàn tả tơi” kể về ai, chứng tỏ họ là người như thế nào?

  1. Kể cảnh quán rượu, họ là người say xỉn
  2. Kể Tú Uyên đánh vợ, là kẻ nghiện ngập vũ phu.
  3. Tú Uyên vì buồn chán nên đánh vợ.
  4. Kể Giáng Hương cam chịu cảnh chồng say xỉn.

Câu 11.

Nhân vật Giáng Hương trong văn bản trên là người thế nào? Nhận xét cách khắc họa nhân vật.

  1. Là cam chịu, nhu nhược. Khắc họa qua lời nói, tâm trạng.
  2. Là người bị đọa đày. Khắc họa lời nói, tâm trạng.
  3. Là người nhân hậu. Khắc họa qua đối thoại
  4. Là người đa sầu. Khắc họa qua độc thoại nội tâm.

Trả lời câu hỏi sau: giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Câu 12. Tâm trạng của Giáng Hương được miêu tả như thế nào? Được xây dựng bằng nguồn cảm hứng nào?

Câu 13. Em có đồng ý với cách ứng xử của Tú Uyên không ? Vì sao?

Câu 14. Phân tích thái độ, tình cảm tác giả dành cho Tú Uyên và Giáng Hương.

Câu 15.  

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi a,b

  • Dây đồng đứt hẳn làm đôi

Cánh bèo theo ngọn nước trôi cũng rầu!

Nàng càng tầm tã tuôn châu

Ngán nhân tình khéo ra màu thắm phải

(Bích Câu kỳ ngộ – Vũ Quốc Trân)

  • Trăm nghìn gửi lạy tình quân

Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi

Phận sao phận bạc như vôi?

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

  1. Xác định nét tương đồng về hình thức và nội dung của 2 đoạn thơ trên.
  2. Phân tích đôi nét sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh thơ để diễn tả tâm trạng trong 2 đoạn thơ trên.
giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi
giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Gợi ý trả lời giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Lựa chọn đáp án đúng: giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Câu 1. B Có sự việc, cốt truyện, nhân vật và được kể bằng thơ (lục bát).

Câu 2.

1 C Cảnh rượu chè

2 a Còn đánh

3 b Tình nhạt phai

Câu 3. D Người kể chuyện

Câu 4. A Tú Uyên, Giáng Hương

Câu 5. c Thương cảm, phê phán

Câu 6. B Lời của người kể chuyện: nói về tâm trạng của Giáng Hương.

Câu 7. C Lời khuyên của Giáng Hương không có tác dụng đối với Tú Uyên.

Câu 8. C Mải rượu nên không thiết gì đàn, hương.

Câu 9. B Ngày trọn, lại đêm thâu

Câu 10. B Kể Tú Uyên đánh vợ, là kẻ nghiện ngập vũ phu.

Câu 11. B  Là người bị đọa đày. Khắc họa lời nói, tâm trạng.

 

Trả lời câu hỏi sau: giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

Câu 12.

– Tâm trạng của Giáng Hương được miêu tả qua nhiều cung bậc:

+ Khuyên nhủ, van lơn, hy vọng.

+ Đau khổ, khóc lóc, thất vọng.

+ Chán chường, bất lực, từ bỏ.

– Được xây dựng bằng nguồn cảm hứng: xót thương, cảm thông sâu sắc.

Câu 13.

– HS tự trả lời

– Gợi ý: căn cứ vào việc làm, lời nói của Tú Uyên; Nỗi đau Tú Uyên gây ra cho Giáng Hương…để đánh giá con người Tú Uyên (xây dựng bởi cảm hứng phê phán).

Câu 14.

– Phê phán, lên án hành động vũ phu, sự đổi thay của Tú Uyên

– Xót thương, cảm thông cho cảnh ngộ của Giáng Hương

 (Chú ý phân tích sắc thái biểu cảm trong từ ngữ miêu tả từng đối tượng)

Câu 15. giáng kiều giận bỏ đi ; đọc hiểu giáng kiều giận bỏ đi ; trắc nghiệm giáng kiều giận bỏ đi

a. Điểm tương đồng:

-Truyện thơ – thơ lục bát; dùng hình ảnh dòng nước diễn tả nỗi buồn

– Nội dung: miêu tả tâm trạng đau đớn của người phụ nữ khi tình yêu tan vỡ.

b. Nét khác biệt:

– Truyện Kiều: Dùng câu hỏi tu từ: phận sao phận bạc như vôi? Không nói tới lệ, tiếng khóc mà đoạn thơ chứa chan lệ…Khán giả cùng quặn đau, cùng Kiều từ biệt tình yêu của đời mình.

– Bích Câu kỳ ngộ: Dùng từ chia lìa, nước mắt gợi tâm trạng chán nản buồn rầu, thất vọng, chấp nhận từ bỏ tình yêu của Giáng Hương.

THPT Lý Thường Kiệt

 

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button