Đọc hiểu văn bản

Hai đứa trẻ (Thạch Lam); Đọc hiểu hai đứa trẻ (Thạch Lam) ; trắc nghiệm hai đứa trẻ (10 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra: Hai đứa trẻ (Thạch Lam); Đọc hiểu hai đứa trẻ (Thạch Lam) ; trắc nghiệm hai đứa trẻ (10 CÂU HỎI, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với tự luận. Đề được biên soạn, sưu tầm theo hướng mới – chương trình 2018.  Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề: hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Đọc hiểu: 6,0 điểm  hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Đọc văn bản sau: hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Bạn đang xem: Hai đứa trẻ (Thạch Lam); Đọc hiểu hai đứa trẻ (Thạch Lam) ; trắc nghiệm hai đứa trẻ (10 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như những hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.

Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị. Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.

– Em thắp đèn lên chị Liên nhé? Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:

– Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kéo ở trong ấy muỗi.

An bỏ bao diêm xuống bàn cùng chị ra ngoài chõng ngồi; chiếc chõng nạn lún xuống và kêu cót két.

– Cái chõng này sắp gãy rồi chị nhỉ? . Ừ để rồi chị bảo mẹ mua cái khác thay vào.

Hai chị em gượng nhẹ ngồi yên nhìn ra phố. Các nhà đã lên đèn cả rồi, đèn treo trong nhà bác phở Mĩ, đèn hoa kì leo lét trong nhà ông Cửu, và đèn dây sáng xanh trong hiệu khách… Những nguồn ánh sáng ấy đều chiếu ra ngoài phố khiến cát lấp lánh từng chỗ và đường mấp mô thêm vì những hòn đá nhỏ một bên sáng một bên tối.

Chợ họp giữa phố đã vãn từ lâu. Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất. Trên đất chỉ còn rác rưởi, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía. Một mùi âm ẩm bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn với mùi cát bụi quen thuộc quả, khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất, của quê hương này. Một vài người bán hàng về muộn đang thu xếp hàng hoa, đòn gánh đã xỏ sẵn vào quang rồi, họ còn đứng nói chuyện với nhau ít câu nữa.

Mấy đứa trẻ con nhà nghèo ở ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi. Chúng nhặt nhạnh thanh nứa, thanh tre hay bất cứ cái gì đó có thể dùng được của các người bán hàng để lại, Liên trông thấy động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền để mà cho chúng nó.

(Nguồn dẫn, Thạch Lam, Hai đứa trẻ, https://www.sachhayonline.com/)

hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Lựa chọn đáp án đúng: hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào?

  1. Truyện đồng thoại
  2. Truyện ngắn
  3. Tiểu thuyết
  4. Bút kí

Câu 2. Đoạn trích được kể theo ngôi kể nào?

  1. Ngôi thứ nhất
  2. Ngôi thứ hai
  3. Ngôi thứ ba
  4. Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi thứ ba

Câu 3. “Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn.” Trong hai câu văn trên, tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nào?

  1. Nhân hoá, so sánh
  2. Liệt kê, nhân hoá
  3. Điệp ngữ, so sánh
  4. So sánh, ẩn dụ

Câu 4. Bức tranh phố huyện được tác giả dựng lại bằng những âm thanh nào?

  1. Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái văng vẳng ngoài đồng, tiếng ve kêu râm ran, tiếng chống nạn cót két.
  2. Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái văng vẳng ngoài đồng, tiếng gió thổi vi vu, tiếng chõng nan cót két.
  3. Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái văng vẳng ngoài đồng, tiếng muỗi vo ve, anh tiếng sáo diều vi vu.
  4. Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái văng vẳng ngoài đồng, tiếng muỗi vo ve, tiếng chõng nan cót két.

Câu 5. Em có nhận xét gì về sự xuất hiện các âm thanh trong bức tranh phổ huyện được khắc hoạ qua ngòi bút tài hoa của nhà văn Thạch Lam?

  1. Bức tranh phố huyện xuất hiện rất nhiều âm thanh vui nhộn, ồn ào, náo nhiệt, chính những âm thanh vang rộn này đã xua tan đi không khí ngột ngạt, khuấy động sự sống buồn tẻ của con người đang diễn ra nơi đây.
  2. Bức tranh phố huyện xuất hiện nhiều âm thanh nghe buồn ảm đạm, gợi nhiều thương cảm; giúp người đọc thấu hiểu hơn cuộc sống nghèo đói, tù túng, ngột ngạt của người dân nơi đây.
  3. Bức tranh có nhiều âm thanh nhưng không âm thanh nào sôi động, ồn ào, náo nhiệt; điều đặc biệt là âm thanh không khuấy đảo sự sống mà càng nhấn vào sự vắng lặng, buồn tẻ, tịch mịch, tù đọng, tàn lụi trong cuộc sống của những người dân nghèo quanh phố huyện buồn vắng.
  4. Bức tranh phố huyện xuất hiện rất nhiều âm thanh buồn gợi cho người đọc nhiều tiền xúc cảm: tiếng trống chiều gợi nhiều man mác, thê lương; tiếng ếch văng vẳng kêu ran ngoài đồng ruộng vọng lại gợi sự heo hút, vắng lặng đến nao lòng.

Câu 6. Theo em, nhận xét nào thể hiện đúng nhất đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích trên?

  1. Tạo tình huống truyện bất ngờ nhưng hợp lí, cách xây dựng nhân vật Liên mang tính cách điển hình cho những con người nghèo khổ, bất hạnh trong xã hội cũ.
  2. Sử dụng ngôi kể thứ nhất, nhân vật Liên là người kể lại câu chuyện khiến bức tranh phố huyện hiện lên thật chân thực, sinh động.
  3. Miêu tả diễn biết tâm lí nhân vật tinh tế, cách kể chuyện hấp dẫn, xây dựng nhân vật mang tính cách điển hình cho những người lao động nghèo sống lắt lay trong xã hội cũ.
  4. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lãng mạn với hiện thực, giữa tự sự với trữ tình; phối hợp nhuần nhị giữa tả cảnh với tả tình; sử dụng điêu luyện ngôn ngữ văn xuôi giàu chất thơ.

Câu 7. Thông qua đoạn trích trên, nhà văn Thạch Lam đã bộc lộ tình cảm gì đối với cuộc sống của hai chị em Liên và những con người nơi phố huyện?

  1. Trân trọng những con người nhỏ bé, sống lắt lay trong phố huyện nghèo; đồng thời bộc lộ tình cảm yêu thương sâu sắc đối với những kiếp người lầm than.
  2. Tấm lòng thương cảm sâu xa đối với những kiếp người nhỏ bé, sống cơ cực, quản quanh, mòn mỏi nơi phố huyện nghèo nàn, tăm tối.
  3. Ca ngợi cuộc sống của những con người lao động nghèo nơi phố huyện tồi tàn; dẫu cuộc sống của họ còn khó khăn nhưng họ luôn lạc quan, yêu đời.
  4. Thương yêu những kiếp người lầm than, cơ cực trong xã hội cũ và bộc lộ sự căm phẫn tột độ đối với xã hội phong kiến bất công đã chà đạp lên cuộc sống của những con người lương thiện.

Câu 8. Có ý kiến cho rằng: Thạch Lam có biệt tài về truyện ngắn, thường viết những truyện không có cốt truyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật. Mỗi truyện của ông như một bài thơ trữ tình đượm buồn, giọng điệu điềm đạm. Văn Thạch Lam trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc. Theo em, ý kiến trên đúng hay sai?

  1. Đúng
  2. Sai

Câu 9. Nêu cảm nhận của em về hai câu văn: “Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.” (Trình bày bằng một đoạn văn 3-5 câu).

Câu 10. Qua đoạn trích trên, em có nhận xét gì về vẻ đẹp trong văn phong Thạch Lam?

hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Phần tự luận hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Viết bài văn phân tích bài thơ “Thu vịnh” của nhà thơ Nguyễn Khuyến:

“Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.

Nước biếc trông như tầng khói phủ,

Song thưa để mặc bóng trăng vào

Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái

Một tiếng trên không ngỗng nước nào?

Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,

Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.”

 hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Gợi ý trả lời hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Lựa chọn đáp án đúng: hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Câu 1. B. Truyện ngắn

Câu 2. C. Ngôi thứ ba

Câu 3. A. Nhân hóa, so sánh

Câu 4. D. tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái văng vẳng ngoài đồng, tiếng muỗi vo ve, tiếng chõng nan cót két

Câu 5. C. Bức tranh có nhiều âm thanh nhưng không âm thanh nào sôi động, ồn ào, náo nhiệt; điều đặc biệt là âm thanh không khuấy đảo sự sống mà càng nhấn vào sự vắng lặng, buồn tẻ, tịch mịch, tù đọng, tàn lụi trong cuộc sống của những người dân nghèo quanh phố huyện buồn vắng.

Câu 6. D. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lãng mạn với hiện thực, giữa tự sự với trư trữ tình; phối hợp nhuần nhị giữa tả cảnh với tả tình; sử dụng điêu luyện ngôn ngữ văn xuôi giàu chất thơ.

Câu 7. B. Tấm lòng thương cảm sâu xa đối với những kiếp người nhỏ bé, sống cơ cực, quẩn quanh, mòn mỏi nơi phố huyện nghèo nàn, tăm tối.

Câu 8. A. Đúng

Câu 9.

– Về hình thức: Đảm bảo thể thức và dung lượng của một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. Viết đúng ngữ pháp, chính tả.

– Về nội dung:

+ Hai câu văn hấp dẫn người đọc bằng giọng văn nhẹ nhàng, chậm rãi, đậm chất thơ.

+ Cách viết giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu và sự cảm nhận tinh tế của nhà văn Thạch Lam trong hai câu văn không những giúp người đọc hình dung được cảnh vật êm đềm, tĩnh lặng mà còn khơi gợi xúc cảm yêu mến xen lẫn nỗi buồn man mác trước khung cảnh chiều muộn nơi phố huyện nghèo.

Câu 10.

– Vẻ đẹp văn phong của Thạch Lam trong đoạn trích trên là: Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu chất thơ; giọng văn nhẹ nhàng mà thấm thía, đậm chất trữ tình.

 

Phần tự luận   hai đứa trẻ ; đọc hiểu hai đứa trẻ ; trắc nghiệm hai đứa trẻ

Phân tích đánh giá nội dung và nghệ thuật bài thơ “Thu vịnh” của nhà thơ Nguyễn Khuyến

 

THPT Lý Thường Kiệt

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button