Hỏi đápLớp 12Tài liệu Học Tập

Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là?

Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là? Mời các em cùng thầy cô đi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây để tìm được câu trả lời chính xác nhất nhé!

Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là?

Câu hỏi: Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là?

A. Khai thác thế mạnh du lịch, đa dạng hóa các loại hình kinh doanh

Bạn đang xem: Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là?

B. Thực hiện chuyển giao công nghệ, tăng cường mối liên kết kinh tế

C. Nâng cao hơn nữa trình độ lao động, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa

D. Tích cực đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật

Đáp án đúng: A. Khai thác thế mạnh du lịch, đa dạng hóa các loại hình kinh doanh

Vị trí địa lý của Vùng đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Hồng (hay Châu thổ Bắc Bộ) là khu vực hạ lưu sông Hồng và sông Thái Bình thuộc Bắc Bộ Việt Nam. Đồng bằng sông Hồng bao gồm 10 tỉnh thành, trong đó có 2 thành phố trực thuộc trung ương (Thành phố Hải Phòng, Thành phố Hà Nội), 9 tỉnh với 16 thành phố thuộc tỉnh (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh). Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất Việt Nam (1.450 người/km², dân số là 21.848.913 người).

Vị trí địa lý của Vùng đồng bằng sông Hồng
Vị trí địa lý của Vùng đồng bằng sông Hồng

Về vị trí địa lý của vùng đồng bằng sông Hồng như sau:

  • Phía Bắc và phía Tây giáp Trung trung du miền núi Bắc Bộ
  • Phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ
  • Phía Nam giáp với Bắc Trung Bộ
  • Nằm ở trung tâm Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Vùng đồng bằng sông Hồng là cầu nối giữa vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong cả nước và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vùng đồng bằng sông Hồng có những đồng bằng châu thổ màu mỡ, dải đất rìa trung du với một số tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch và vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng. Nhờ có thủ đô Hà Nội – trái tim của cả nước nên đồng bằng sông Hồng giữ vị trí trung tâm kinh tế, khoa học – kĩ thuật và văn hoá của cả nước. Sân bay Nội Bài, cảng Hải Phòng là những cửa ngõ mở ra khu vực và thế giới. Vì thế đồng bằng sông Hồng có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Vùng đồng bằng sông Hồng là vùng có đông dân nhất cả nước và mật độ dân số cũng cao nhất cả nước. Với đặc điểm về dân cư lao động này đã tạo cho vùng một nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Người lao động có truyền thống kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động thuộc hàng đầu của cả nước. Một số đô thị của vùng được hình thành từ lâu đời, có nhiều lễ hội, di tích lịch sử – văn hoá và có giá trị phát triển du lịch. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì vùng có nhiều những khó khăn, thách thức. Cụ thể, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỉ lệ thất nghiệp cao và cả những áp lực đối với các vấn đề về kinh tế, giáo dục, việc làm, nhà ở và môi trường.

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Vùng đồng bằng sông Hồng

Địa hình

  • Địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hệ thống giao thông thuỷ bộ và cơ sở hạ tầng của vùng.
  • Hệ thống sông ngòi tương đối phát triển. Tuy nhiên về mùa mưa lưu lượng dòng chảy quá lớn có thể gây ra lũ lụt, nhất là ở các vùng cửa sông khi nước lũ và triều lên gặp nhau gây ra hiện tượng dồn ứ nước trên sông. Về mùa khô (tháng 10 đến tháng 4 năm sau), dòng nước trên sông chỉ còn 20-30% lượng nước cả năm gây ra hiện tượng thiếu nước. Bởi vậy, để ổn định việc phát triển sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp thì phải xây dựng hệ thống thuỷ nông đảm bảo chủ động tưới tiêu và phải xây dựng hệ thống đê điều chống lũ và ngăn mặn.
Địa hình vùng Đồng bằng sông Hồng
Địa hình vùng Đồng bằng sông Hồng

Khí hậu

Đặc trưng khí hậu của vùng là mùa đông từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa này cũng là mùa khô. Mùa xuân có tiết mưa phùn. Điều kiện về khí hậu của vùng tạo thuận lợi cho việc tăng vụ trong năm vụ đông với các cây ưa lạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mùa.

Tài nguyên khoáng sản

Đáng kể nhất là tài nguyên đất sét, đặc biệt là đất sét trắng ở Hải Dương, phục vụ cho phát triển sản xuất các sản phẩm sành sứ. Tài nguyên đá vôi ở Thuỷ Nguyên – Hải Phòng đến Kim Môn – Hải Dương, dải đá vôi từ Hà Tây đến Ninh Bình chiếm 5,4% trữ lượng đá vôi cả nước, phục vụ cho phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.

Tài nguyên than nâu ở độ sâu 200m đến 2.000m có trữ lượng hàng chục tỷ tấn đứng hàng đầu cả nước, hiện chưa có điều kiện khai thác. Ngoài ra vùng còn có tiềm năng về khí đốt. Nhìn chung khoáng sản của vùng không nhiều chủng loại và có trữ lượng vừa và nhỏ nên việc phát triển công nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài.

Tài nguyên biển

  • Đồng bằng sông Hồng có một vùng biển lớn, với bờ biển kéo dài từ Thuỷ Nguyên – Hải Phòng đến Kim Sơn – Ninh Bình. Bờ biển có bãi triều rộng và phù sa dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rong câu và chăn vịt ven bờ.
  • Ngoài ra một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu du lịch như bãi biển Đồ Sơn, huyện đảo Cát Bà,…

Tài nguyên đất đai

  • Đất đai nông nghiệp là nguồn tài nguyên cơ bản của vùng do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Hiện có trên 103 triệu ha đất đã được sử dụng, chiếm 82,48 % diện tích đất tự nhiên của vùng và chiếm 5,5% diện tích đất sử dụng của cả nước. Như vậy mức sử dụng đất của vùng cao nhất so với các vùng trong cả nước.
  • Đất đai của vùng rất thích hợp cho thâm canh lúa nước, trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong cả nước với diện tích đạt 1242,9 nghìn ha.
  • Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn ha. Quá trình mở rộng diện tích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua sự bồi tụ và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phương thức “lúa lấn cói, cói lấn sú vẹt, sú vẹt lấn biển”.

Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên sinh vật trong vùng khá phong phú với nhiều động thực vật quí hiếm đặc trưng cho giới sinh vật của Việt Nam. Mặc dù trong vùng có các khu dân cư và đô thị phân bố dầy đặc nhưng giới sinh vật vẫn được bảo tồn ở các vườn quốc gia Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương.

Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên tại Đồng bằng sông Hồng

Những thuận lợi

Về đất đai, vùng đồng bằng sông Hồng là nơi có địa hình thấp, chủ yếu là đồng bằng, khá là bằng phẳng nên thuận lợi cho phát triển tất cả các ngành kinh tế và dân cư sống tập trung. Ở vùng này, đất chủ yếu là đất phù sa ngọt được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình nên rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.

Một số loại đất khác được phân bố như sau:

  • Đất pheralit ở vùng tiếp giáp với trung du và miền núi Bắc Bộ.
  • Đầm lầy thụt ở Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh
  • Đất phù sa hầu hết ở các tỉnh và chiếm diện tích lớn nhất
  • Đất phèn, đất mặn dọc theo vịnh Bắc Bộ
  • Đất xám trên phù sa cổ ở Vĩnh Phúc, Hà Tây

Về khí hậu, vùng đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tạo điều kiện để đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp, tiến hành thâm canh tăng vụ và đưa vụ đông trở thành vụ chính.

Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên tại Đồng bằng sông Hồng
Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên tại Đồng bằng sông Hồng

Về mạng lưới sông ngòi, mạng lưới sông ngòi ở vùng đồng bằng sông Hồng khá dày đặc, có nhiều sông lớn thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Mạng lưới sông ngòi bồi đắp phù sa, cung cấp nước tưới tiêu, phát triển giao thông đường sông, các loại thuỷ sản và du lịch cho vùng.

Về sinh vật, hệ sinh thái: Ở vùng này các loại sinh vật khá phong phú; có các vườn quốc gia như Cát Bà, Tam Đảo, Ba Vì, Cúc Phương, Xuân Thuỷ có giá trị để phát triển du lịch sinh thái.

Về tài nguyên khoáng sản thì tài nguyên khoáng sản ở đây không nhiều. Một số loại khoáng sản có giá trị như: đá ở Hải Phòng, Ninh Bình; sét, cao lanh ở Hải Dương; than nâu ở Hưng Yên; khí tự nhiên ở Thái Bình. Với sự đa dạng khoáng sản này, việc phát triển công nghiệp rất thuận lợi.

Và cuối cùng, vùng đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài 400km kéo dài từ Hải Phòng đến Ninh Bình, có điều kiện thuận lợi để nuôi trồng và khai thác thuỷ hải sản, phát triển giao thông đường biển cũng như du lịch. Biển có cảng nước sâu như Cái Lân thuận lợi cho việc vận chuyển và vận tải biển.

Những khó khăn

Mặc dù có khá nhiều những đặc điểm tài nguyên thiên nhiên với nhiều điều kiện thuận lợi thì cùng cũng có không ít những khó khăn.

  • Thứ nhất, quỹ nông nghiệp hạn chế, đất trong đê không được bồi đắt thường xuyên và đang dần bị thoái hoá.
  • Thứ hai, địa hình thấp và có nhiều ô trũng, mùa mưa dễ gây ngập lụt kéo dài. Hệ thống đê chống lũ lụt, đồng ruộng trở thành những ô trũng trong đê và về mùa mưa thường bị ngập úng
  • Thứ ba, thời tiết thường không ổn định, hay có bão, lũ lụt làm thiệt hại lớn đến mùa màng, đường sá, hệ thống cầu cống, các công trình thủy lợi, đê điều. Bên cạnh đó thời tiết độc hại với rét đậm, rét hại, khí hậu nhiệt đới ẩm dễ phát sinh dịch bệnh, khó khăn trong bảo dưỡng các máy móc, thiết bị sản xuất.
  • Cuối cùng, việc thiếu khoáng sản, nguồn tài nguyên tại chỗ hạn chế, phần lớn phải nhập khẩu nguyên liệu từ những vùng khác là một trong những khó khăn của vùng.

Nhìn chung có thể thấy rằng khu vực Đồng bằng sông Hồng là một khu vực khá thuận lợi để phát triển kinh tế từ nông nghiệp đến dịch vụ. Tuy nhiên vì điều kiện thuận lợi nên dân số tập trung ở khu vực này khá đông và đi kèm với khu vực có những thành phố lớn nên mật độ dân số cao khiến cho đất đai ở đây không đáp ứng đủ cho bình quân đầu người ở nơi đây.

Tình hình phát triển kinh tế đồng bằng sông Hồng

Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng Nông- lâm- ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp- xây dựng và dịch vụ.

Tình hình phát triển kinh tế đồng bằng sông Hồng
Tình hình phát triển kinh tế đồng bằng sông Hồng

Công nghiệp

Công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất Việt Nam và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng mạnh từ 18,3 nghìn tỉ đồng (năm 1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng, chiếm 21% GDP công nghiệp của cả nước (năm 2002).

Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở các thành phố : Hà Nội, Hải Phòng.

Các ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là : công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí.

Sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng là máy công cụ, động cơ điện, phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng như : vải, sứ dân dụng, quần áo, hàng dệt kim, giấy viết, thuốc chữa bệnh, v.v.

Nông nghiệp

Trồng trọt:

Điều kiện phát triển:

  • Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
  • Đất phù sa màu mỡ.

Tình hình phát triển:

  • Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực.
  • Đứng đầu cả nước về năng xuất lúa nhờ có trình độ thâm canh cao.
  • Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao: cây ngô đồng, khoai tây, su hào,…vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính ở một số địa phương.

Chăn nuôi:

Điều kiện phát triển;

  • Cơ sở thức ăn phong phú.
  • Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Tình hình phát triển:

  • Đàn lợn chiếm tỉ trọng cao nhất cả nước.
  • Chăn nuôi bò, gia cầm và nuôi trồng thủ sản đang được phát triển.

Dịch vụ

Nhờ kinh tế phát triển mà hoạt động vận tải trở nên sôi động. Thủ đô Hà Nội và thành phố Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng.

Hà Nội, Hải Phòng đồng thời là hai trung tâm du lịch lớn ở phía bắc đất nước. Đồng bằng sông Hồng có nhiểu địa danh du lịch hấp dẫn, nổi tiếng là Chùa Hương, Tam Cốc – Bích Động, Côn Sơn, Cúc Phương, Đồ Sơn, Cát Bà,…

Bưu chính viễn thông là ngành phát triển mạnh ờ Đồng bằng sông Hồng.

Hà Nội là trung tâm thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ, đồng thời là một trong hai trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất của nước ta.

*****

Trên đây là nội dung bài viết trả lời cho câu hỏi Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là? do thầy cô trường THPT Lý Thường Kiệt biên soạn. Hy vọng nội dung bài học sẽ là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ tốt các em trong quá trình học tập. Chúc các em luôn đạt điểm cao trong mọi bài kiểm tra, bài thi trên lớp.

Bài viết được biên soạn bởi thầy cô trường Lý Thường Kiệt trong chuyên mục Tài liệu học tập

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button