Hỏi đápLớp 12Tài liệu Học Tập

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ được áp dụng cho tất cả mọi người, không có ai ngoại lệ là phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ được áp dụng cho tất cả mọi người, không có ai ngoại lệ là phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? Mời các em cùng thầy cô đi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây để tìm được câu trả lời chính xác nhất nhé!

Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ được áp dụng cho tất cả mọi người, không có ai ngoại lệ là phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

Câu hỏi: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ được áp dụng cho tất cả mọi người, không có ai ngoại lệ là phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

A. Tính quy phạm phổ biến

Bạn đang xem: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ được áp dụng cho tất cả mọi người, không có ai ngoại lệ là phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức

C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung

D. Tính quyền lực, bắt buộc chung

Đáp án đúng: A. Tính quy phạm phổ biến

Giải thích: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng tính quy phạm phổ biến.

Luật hôn nhân gia đình là gì?

Luật Hôn nhân và gia đình là tập hợp những quy định về chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.

Đối tượng điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, cụ thể là quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa những người thân thích ruột thịt khác.

Luật hôn nhân gia đình là gì?
Luật hôn nhân gia đình là gì?

Phương pháp điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình là những cách thức, biện pháp mà các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó, phù hợp với ý chí của Nhà nước.

Nội dung cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình

Kết hôn và hủy kết hôn trái pháp luật

Kết hôn là việc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn

Luật Hôn nhân quy định về điều kiện đăng ký kết hôn gồm điều kiện về tuổi kết hôn; phải có sự tự nguyện của hai bên nam nữ khi kết hôn; và việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn. Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trong Luật Hôn nhân và gia đình quy định về những trường hợp hủy trái kết hôn trái pháp luật , người có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật, hậu quả pháp lý của việc kết hôn trái pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Nghĩa vụ, quyền của vợ chồng được pháp luật về hôn nhân và gia đình quy định xuất phát từ những quyền cơ bản của công dân. Bên những quyền cơ bạn, vợ chồng còn có các quyền và nghĩa vụ với nhau, với gia đình và xã hội. Nội dung của nghĩa vụ và quyền nhân thân giữa vợ và chồng là những lợi ích tinh thần, tình cảm, bao gồm cả tìm yêu, sự hòa thuận, tôn trọng lẫn nha, quan hệ với cha mẹ, các con và với những thành viên trong gia đình;… Bên cạnh các quyền, nghĩa vụ về nhân thân còn có các quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ và chồng. Bao gồm các quyền về sở hữu tài sản, quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền thừa kế tài sản;… Những quy định của Luật hôn nhân và gia đình về nội dung này luôn kết hợp cùng với các quy tắc đạo đức, lẽ sống trong xã hội.

Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Luật Hôn nhân và gia đình quy định về chế độ tài sản của vợ chồng, như về tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng; chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng…Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn. Nội dung của chế độ tài sản theo thỏa thuận do vợ chồng quyết định, nhưng thỏa thuận cần có những nội dung cơ bản sau: tài sản được xác định là tài sản chung.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con chưa thành niên

Luật Hôn nhân và gia đình quy định về việc xác định cha, mẹ cho con trong giá thú; cha, mẹ cho con ngoài giá thú; xác định con; quyền nhận cha, mẹ; quyền nhận con; xác định cha, mẹ, con trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Luật cũng quy định về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con chưa thành niên như các nghĩa vụ và quyền thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con;… nghĩa vụ và quyền giáo dục con;… Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dưỡng con từ khi sinh ra đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên cạnh đó, pháp Luật Hôn nhân và gia đình cũng quy định về các trường hợp và hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Còn đối với con cái có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha, mẹ. Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng luôn mang tính nhân thân, không thay đổi. Bên cạnh nghĩa vụ nuôi dưỡng còn có nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha, mẹ với con. Nghĩa vụ cấp dưỡng cung không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác.

Chấm dứt hôn nhân

Luật Hôn nhân và gia đình đã đề cập đến các trường hợp chấm dứt hôn nhân bao gồm: chấm dứt hôn nhân do một bên vợ, chồng chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố vợ, chồng đã chết và trường hợp ly hôn.

Về chấm dứt hôn nhân do một bên vợ, chồng chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố vợ, chồng đã chết , luật quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân, giải quyết tài sản của vợ chồng; quan hệ nhân thân, tài sản khi vợ, chồng bị tuyên bố đã chết mà trở về.

Về chấm dứt hôn nhân do ly hôn. Thì ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do theo bản án, quyết định của Tòa án. Luật quy định về quyền yêu cầu giải quyết lý hôn, về trường hợp thuận tình ly hôn; ly hôn theo yêu cầu của một bên. Giải quyết ly hôn khi vợ, chồng có yêu cầu theo hướng nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Bên cạnh đó luật cũng quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc con sau khi ly hôn; chia tài sản khi ly hôn; …

Cấp dưỡng

Theo Khoản 1 Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

Luật Hôn nhân và gia đình quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cấp dưỡng trong từng mỗi quan hệ cũng như mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng;…

Nghĩa vụ cấp dưỡng trong Luật hôn nhân và gia đình
Nghĩa vụ cấp dưỡng trong Luật hôn nhân và gia đình

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Luật Hôn nhân và gia đình xác nhận được pháp luật áp dụng cũng như các điều kiện, cơ quan có thẩm quyền; các thủ tục áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như kết hôn có yếu tố nươc ngoài, ly hôn có yếu tố nước ngoài; xác định cha, mẹ con có yếu tố nước ngoài,…

Quy định cụ thể, về hợp pháp hoá lãnh sự giấy tờ, tài liệu về hôn nhân và gia đình, theo đó, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà CHXHCNVN là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại; Quy định cụ thể việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; …

Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

  • Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;
  • Một vợ, một chồng;
  • Bình đẳng vợ chồng, bình đẳng nam nữ, không phân biệt tôn giáo, dân tộc, quốc tịch;
  • Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
  • Bảo vệ bà mẹ và trẻ em.

Những hành vi nghiêm cấm của chế độ hôn nhân và gia đình

Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Theo đó, những hành vi nghiêm cấm đối với chế độ hôn nhân và gia đình như sau:

  • Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;….

*****

Trên đây là nội dung bài viết trả lời cho câu hỏi Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ được áp dụng cho tất cả mọi người, không có ai ngoại lệ là phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật? do thầy cô trường THPT Lý Thường Kiệt biên soạn. Hy vọng nội dung bài học sẽ là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ tốt các em trong quá trình học tập. Chúc các em luôn đạt điểm cao trong mọi bài kiểm tra, bài thi trên lớp.

Bài viết được biên soạn bởi thầy cô trường Lý Thường Kiệt trong chuyên mục Tài liệu học tập

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button