Đọc hiểu văn bản

Mã Giám Sinh mua Kiều (Truyện Kiều – Nguyễn Du) ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra:  mã giám sinh mua kiều (Truyện Kiều – Nguyễn Du) ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với tự luận. Đề được biên soạn, sưu tầm theo hướng mới – chương trình 2018.  Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề: 

Đọc hiểu: 6,0 điểm mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Bạn đang xem: Mã Giám Sinh mua Kiều (Truyện Kiều – Nguyễn Du) ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

Đọc văn bản sau: mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Tóm tắt Truyện Kiều

* Gặp gỡ và đính ước:

Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái đầu lòng gia đình trung lưu, sống trong cảnh êm đềm cùng hai em Thúy Vân, Vương Quan. Trong buổi du xuân Thúy Kiều gặp Kim Trọng và đem lòng yêu chàng, hai người đã tự ý thể nguyền, đính ước với nhau.

* Gia biến và lưu lạc:

Khi Kim Trọng về quê chịu tang chú thì gia đình Kiều gặp nạn, Kiều phải bán mình chuộc cha. Kiều bị bọn buôn người Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào lầu xanh. Sau đó nàng được Thúc Sinh, cứu khỏi lầu xanh, nhưng sau đó nàng bị Hoạn Thư ghen, đày đọa. Kiểu tới nương tựa nơi cửa Phật. Sư giác Duyên vô tình gửi nàng cho Bạc Bà, Kiều lần hai rơi vào lầu xanh được Từ Hải cứu, giúp nàng báo ân, báo oán. Thúy Kiều mắc mưu Hồ Tôn Hiến, Từ Hải chết, nàng bị ép gả cho viên thổ quan, Kiều đau đớn nên trẫm mình xuống sông Tiền Đường tự tử. Nàng được sư Giác Duyên cứu giúp.

* Đoàn tụ:

Sau nửa năm chịu tang chú, Kim Trọng trở về, dù kết duyên với em gái Thúy Kiều là Thúy Vân nhưng trong lòng chàng vẫn khôn nguôi nhớ Kiều. Nhờ sư Giác Duyên, Kim Kiều đoàn tụ cùng vui duyên “bạn bầy”.

 

Sau đây là đoạn trích từ Truyện Kiều.

Gần miền có một mụ nào

Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.

Hỏi tên rằng: Mã Giám sinh.

Hỏi quê, rằng: Huyện Lâm Thanh cũng gần.

Quá niên trạc ngoại tứ tuần,

Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao.

Trước thầy sau tớ lao xao

Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang.

Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,

Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra.

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng!

Ngại ngùng dợn gió e sương,

Ngừng hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày.

Mối càng vén tóc bắt tay,

Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai.

Đắn đo cân sắc cân tài,

Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ.

Mặn nồng một vẻ một ưa,

Bằng lòng khách mới tùy cơ dặt dìu.

Rằng: Mua ngọc đến Lam Kiều

Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?

Mối rằng: đáng giá nghìn vàng,

Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài.

Cò kè bớt một thêm hai,

Giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Khoa học xã hội, 1974)

mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Lựa chọn đáp án đúng: mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Câu 1.

Dòng nào nói lên đặc điểm hình thức của văn bản Mã Giám Sinh mua Kiều?

  1. Truyện thơ (thơ lục bát)
  2. Thơ tự do, gieo vần lưng.
  3. Thơ lục bát vần bằng.
  4. Truyện thơ bác học.

Câu 2. Đọc tóm tắt và cho biết Mã Giám Sinh mua Kiều thuộc phần nào của tác phẩm:

  1. Gặp gỡ và đính ước
  2. Gia biến và lưu lạc
  3. Đoàn tụ
  4. Giới thiệu tác phẩm

Câu 3. Đoạn trích trên kể về việc:

  1. Mã Giám Sinh đến làm lễ vấn danh tại nhà Kiều
  2. Mã Giám Sinh đến thử tài, ngã giá để mua Kiều.
  3. Kiều buồn bã trong lễ vấn danh.
  4. Mã Giám Sinh – kẻ buôn bán lọc lõi.

Câu 4. Dòng nào sau đây không nói lên con người Mã Giám Sinh?

  1. Giàu có thanh lịch; oai phong.
  2. Cử chỉ thiếu lịch sự, thô lỗ.
  3. Bề ngoài chải chuốt.
  4. Có mẽ bề ngoài.

Câu 5. Những từ ngữ nào nói lên sự giả dối, mập mờ của Mã Giám Sinh khi đến nhà Kiều?

  1. Vấn danh, sính nghi; cân sắc cân tài
  2. Ngã giá, ngoài bốn trăm; ép cung, thử bài quạt thơ.
  3. Vấn danh, sính nghi, ngã giá, ngoài bốn trăm.
  4. Mối rằng: đáng giá nghìn vàng.

Câu 6. Dòng nào không nói lên nói lên tâm trạng của Kiều trong đoạn trích trên?

  1. Đau khổ
  2. Tủi hổ
  3. Bẽ bàng
  4. E lệ, thẹn thùng

Câu 7. Dòng nào nói lên thân phận của Kiều trong đoạn trích trên?

  1. Người con gái tài sắc được trân trọng.
  2. Người con gái tài sắc bị mua bán.
  3. Là người đẹp nên còn kiêu kì
  4. Được cha mẹ chiều chuộng nên Kiều chưa muốn đi lấy chồng.

Câu 8.

Những từ ngữ nào trong 2 dòng thơ: Đắn đo cân sắc cân tài/Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ lột tả bản chất giả dối của lễ vấn danh?

  1. Đắn đo, ép cung, thử, cân.
  2. Cầm nguyệt, quạt thơ
  3. Cân sắc, cân tài.
  4. Đắn đo, ép cung

Câu 9. Tác giả sử dụng phép tu từ nào trong dòng thơ: Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng!

  1. Nhân hóa
  2. Ẩn dụ
  3. Hoán dụ
  4. So sánh

Câu 10. Cảm hứng chủ đạo, bao trùm trích đoạn trên là:

  1. Căm phẫn lên án bọn buôn người.
  2. Cảm thương sâu sắc bởi người tài sắc bị chà đạp.
  3. Khinh bỉ Mã Giám Sinh.
  4. Giễu cợt sự lươn lẹo của mụ mối.

 

Trả lời câu hỏi sau: mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Câu 11.

Phân tích nghệ thuật khắc họa nhân vật Mã Giám Sinh của Nguyễn Du, từ đó thể hiện thái độ của em đối với nhân vật này.

Câu 12. Phân tích nỗi niềm xót đau, yêu thương của Nguyễn Du dành cho Kiều trong đoạn trích trên.

Câu 13. Kể lại đoạn trích trên bằng văn xuôi. Từ đó hãy nhận xét nét khác biệt giữa truyện thơ với truyện kể.

 

mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Gợi ý trả lời mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Lựa chọn đáp án đúng: mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Câu 1. A Truyện thơ (thơ lục bát)

Câu 2. B . Gia biến và lưu lạc

Câu 3. B Mã Giám Sinh đến thử tài, ngã giá để mua Kiều.

Câu 4. A Giàu có thanh lịch; oai phong.

Câu 5. C Vấn danh, sính nghi, ngã giá, ngoài bốn trăm.

Câu 6. D E lệ, thẹn thùng

Câu 7. B  Người con gái tài sắc bị mua bán.

Câu 8. A Đắn đo, ép cung, thử, cân.

Câu 9. B Ẩn dụ

Câu 10. B Cảm thương sâu sắc bởi người tài sắc bị chà đạp.

 

mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Trả lời câu hỏi sau: mã giám sinh mua kiều ; đọc hiểu mã giám sinh mua kiều ; trắc nghiệm mã giám sinh mua kiều

Câu 11.

– Chỉ bằng một vài nét chấm phá nhân vật của ông hiện ra trước mắt người đọc một cách cụ thể cả ngoại hình lẫn nội tâm.

+ Cách trả lời nhát gừng, cộc lốc

+ Tác giả cố ý làm nổi bật mâu thuẫn giữa tuổi tác và cách tỉa tót, chải chuốt, cách ăn diện quá mức của y. Những từ “nhẵn nhụi, “bảnh bao” không chỉ thể hiện được vẻ kệch cỡm của Mã Giám Sinh mà còn kín đáo bộc lộ thái độ châm biếm của Nguyễn Du.

+ Cử chỉ, hành động lỗ mãng.

-> Mã Giám Sinh trở thành nhân vật điển hình, có sức sống lâu bền…

– Thái độ đối với nhân vật: HS tự trả lời.

Câu 12.

– Căm giận, lên án bọn buôn người giả dối

+ Chúng dùng mỹ từ để che dấu hành động bất nhân của mình: lễ vấn danh, sinh nghi, mua ngọc…

+ Nguyễn Du lột mặt nạ chúng: ép cung, ngã giá, ngoài bốn trăm…

– Thi hào thấu hiểu và diễn tả tâm trạng đau đớn của Kiều bằng nỗi xót thương:

+ “Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng” gợi vẻ đẹp của Kiều, vừa bộc lộ nỗi đau đớn, xót xa. Nước mắt tuôn rơi theo mỗi bước chân của Kiều.

+ Kiều đau đớn, ê chề cho cảnh ngộ, trở thành món hàng: Mối càng vén tóc, bắt tay/Đắn đo cân sắc cân tài/ Ép cung cầm nguyệt, thử bài quạt thơ…

-> Thi hào đau đớn khi người tài sắc bị chà đạp…

Câu 13.

– Hướng dẫn thực hiện kể.

+ Men theo bố cục của đoạn để xác định sự việc, nhân vật ; lần theo thứ tự các dòng thơ để dệt các chi tiết cho sự việc (Mã Giám Sinh, mụ mối đến nhà Kiều… thử tài…ngã giá; biểu hiện của Kiều khi bị ép đàn, làm thơ…

+ Tiến hành kể (viết văn bản); đọc lại để đối chiếu sự việc, chi tiết, tâm trạng, cảm xúc nhân vật trong truyện thơ (văn bản đọc).

– So sánh:

+ Bản truyện thơ: ngôn từ có vần, điệu, hình ảnh (ẩn dụ, ước lệ…) giàu cảm xúc hơn.

+ Bản kể bằng văn xuôi giàu sự việc chi tiết, thấy rõ nhân vật với diện mạo việc làm suy nghĩ cụ thể.

 

THPT Lý Thường Kiệt

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button