Đọc hiểu văn bản

Mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc (10 câu hỏi, Đề kiểm tra)

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra: Mắt biếc (Nguyễn Nhật Ánh) ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc (10 câu hỏi, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu 7 câu hỏi trắc nghiệm, 3 câu hỏi tự luận và đáp án phần viết nghị luận xã hội. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề: mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)  mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

Đọc văn bản mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

Bạn đang xem: Mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc (10 câu hỏi, Đề kiểm tra)

            Hồi còn nhỏ, nhỏ xíu, tôi chưa có bạn gái. Suốt ngày chỉ chơi với…mẹ tôi và bà nội tôi. Mẹ tôi rất thương tôi nhưng vì mẹ sợ ba nên ít khi mẹ che chở được tôi trước những trận đòn của ba tôi. Bà tôi thì lại khác. Bà sinh ra ba nên ba phải sợ bà. Điều đó thật may mắn đối với tôi. Hồi nhỏ tôi rất nghịch, ăn đòn khá thường xuyên. Điều đó buộc đầu óc non nớt của tôi phải tìm cách đối phó với những trận đòn trừng phạt của ba tôi. Mỗi lần phạm lỗi, hễ thấy ba tôi dợm rút cây roi mây ra khỏi vách là tôi vội vàng chạy sang nhà bà tôi. Bà tôi thường nằm trên cái sập gỗ lim đen bóng, bên dưới là những ngăn kéo đựng thuốc bắc của ông tôi. Bà nằm đó, miệng bỏm bẻm nhai trầu, tay phe phẩy chiếc quạt mo cau với một dáng điệu thong thả.

– Bà ơi, bà!- tôi chạy đến bên chiếc sập, hổn hển kêu.

Bà tôi chỏi tay nhỏm dậy:

– Gì đó cháu?

– Ba đánh! – Tôi nói, miệng méo xệch.

– Cháu đừng lo! Lên đay nằm với bà!

            Bà tôi dịu dàng trấn an tôi và đưa tay kéo tôi lên sập, đặt tôi nằm khuất sau lưng bà, phía sát tường. Xong, bà tôi xoay người lại, nằm quay mặt ra ngoài.

            Lát sau, ba tôi bước qua, tay vung vẩy con roi dài, miệng hỏi:

– Mẹ có thấy thằng Ngạn chạy qua đây không?

– Không thấy.

             Bà tôi thản nhiên đáp và tiếp tục nhai trầu. Tôi nằm sau lưng bà, tim thót lại vì lo âu. Tôi chỉ cảm thấy nhẹ nhõm khi nghe tiếng bước chân ba tôi xa dần.(….)

            Bà tôi không bao giờ từ chối yêu cầu của tôi. Bà vừa gãi lưng cho tôi vừa thủ thỉ kể chuyện cho tôi nghe. Những câu chuyện đời xưa của bà tôi nghe đã thuộc lòng. (…. )Tuy vậy, mỗi khi bà kể chuyện, tôi luôn luôn nằm nghe với cảm giác hứng thú hệt như lần đầu tiên, có lẽ do giọng kể dịu dàng và âu yếm của bà, bao giờ nó cũng toát ra một tình cảm trìu mến đặc biệt dành cho tôi khiến trái tim tôi run lên trong một nỗi xúc động hân hoan khó tả. Và tôi ngủ thiếp đi lúc nào không hay, với trái tim không ngừng thổn thức.

                                        ( Nguyễn Nhật Ánh – Trích tiểu thuyết Mắt biếc, NXB Trẻ, 2021)

mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

Lựa chọn đáp án đúng mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?`

  1. Nghị Luận
  2. Thần thoại
  3. Tiểu thuyết
  4. Sử Thi

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn bản?

  1. Tự sự 
  2. Biểu cảm
  3. Miêu tả
  4. Nghị luận

Câu 3. Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

  1. Thứ nhất
  2. Thứ hai
  3. Thứ ba
  4. Không có ngôi kể

Câu 4. Trong đoạn trích, cậu bé Ngạn chạy sang bà để:

  1. Nghe bà kể chuyện      
  2. Trốn những trận đòn của ba
  3. Được bà cho quà
  4. Được bà ru ngủ

Câu 5. Đoạn trích trên thể hiện nội dung nào dưới đây?

  1. Những trận đòn của ba  
  2. Tình bà cháu
  3.  Kỉ niệm tuổi thơ
  4. Cuộc đời bất hạnh

Câu 6. Dòng nào dưới đây không đúng với đoạn trích?

  1. Thể hiện một thế giới tuổi thơ trong trẻo, hồn nhiên.
  2. Phê phán vấn nạn bạo lực gia đình.
  3. Đưa người đọc về với miền kí ức đẹp đẽ của tuổi thơ.
  4. Làm sống dậy những tình cảm đẹp đẽ với những người thân yêu nhất.

Câu 7. Ý nào sau đây nói lên đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn bản trên?

  1. Truyện ngắn giàu chất thơ
  2. Sử dụng nghệ thuật châm biếm sâu sắc
  3. Có những hình ảnh mang tính ước lệ tượng trưng
  4. Ngôn từ giản dị, gần gũi, mộc mạc.

Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu: mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

Câu 8. 

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: “ Tuy vậy, mỗi khi bà kể chuyện, tôi luôn luôn nằm nghe với cảm giác hứng thú hệt như lần đầu tiên

Câu 9. 

Anh/chị có ấn tượng như thế nào về nhân vật người bà trong câu chuyện?

Câu 10. 

Thông điệp sâu sắc nhất mà anh/chị rút ra được từ đoạn văn trên là gì?

VIẾT (4.0 điểm) mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

            Sai lầm là điều không thể tránh khỏi trong cuộc sống của mỗi người. Tuy nhiên, nhiều người khi phạm phải sai lầm lại có thói quen đổ lỗi cho người khác. Anh/chị hãy viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ thói quen không dám nhận trách nhiệm, luôn đổ lỗi cho người khác.

mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

Gợi ý trả lời

Phần đọc hiểu 

Câu 1. C Tiểu thuyết

Câu 2. A Tự sự

Câu 3. A Thứ nhất

Câu 4. B Trốn những trận đòn của ba

Câu 5. C Kỉ niệm tuổi thơ

Câu 6. B Phê phán vấn nạn bạo lực gia đình

Câu 7. D  Ngôn từ giản dị, gần gũi, mộc mạc

Câu 8. 

– Biện pháp tu từ: so sánh “mỗi khi bà kể chuyện cảm giác hứng thú hệt như lần đầu tiên”

– Tác dụng:

+ Tăng hiệu quả diễn đạt.

+ Cho thấy sự hào hứng vui thú của Ngạn với những câu chuyện kể từ giọng kể đầy yêu thương của người bà.

Qua đó, cho thấy tình yêu sự trân trọng của Ngạn giành cho người bà đáng kính.

Câu 9. 

Gợi ý:

– Đó là người bà có trái tim nhân hậu, yêu thương

– Là người sẵn sàng bao dung, tha thứ, bao bọc và chở che

– Người bà là hiện thân cho những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp với cả kho tàng văn học dân gian thông qua truyện kể.

Câu 10. 

Gợi ý:

– Hãy nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ bằng cổ tích, ca dao

– Trân trọng kí ức tuổi thơ, đó là khung trời đẹp nhất của mỗi chúng ta.

– Cần biết yêu thương, quý trọng gia đình.

mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc
mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

VIẾT mắt biếc ; trắc nghiệm mắt biếc ; đọc hiểu mắt biếc

Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm “ luôn đổ lỗi cho người khác

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

Thuyết phục người khác từ bỏ quan niệm “ luôn đổ lỗi cho người khác

c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác nghị luận làm sáng tỏ vấn đề, cụ thể cần đảm bảo nội dung sau:

– Giải thích: “Đổ lỗi” là hành vi con người cố tình chối bỏ lỗi lầm của mình, đùn đẩy trách nhiệm hoặc viện cớ do lí do khách quan, hoặc đổ tội cho người khác.

– Tác hại của việc không dám nhận trách nhiệm, luôn đổ lỗi cho người khác:

+ Khi không dám nhận trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác là bản thân tự biến mình thành một kẻ hèn nhát.

+ Tạo sự ỷ lại, không cố gắng trong công việc

+ Không nhận được sự tôn trọng, yêu thương từ mọi người xung quanh

+ Gây tổn thương cho người khác vì sự hèn nhát của bản thân

– Lợi ích khi dám nhận trách nhiệm, không đổ lỗi cho người khác:

+ Tạo ra một xã hội công bằng, văn minh.

+ Bản thân trưởng thành hơn

+ Biết nhận ra lỗi sai, thay đổi và ngày càng hoàn thiện

+ Được mọi người xung quanh yêu mến, kính trọng.

* Giải pháp:

+ Dũng cảm nhận trách nhiệm

+ Học hỏi từ mọi người xung quanh trách gây ra những sai lầm, tổn thương cho người khác.

– Liên hệ rút ra bài học cho bản thân.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo:

Trình bày sâu sắc về vấn đề; có cách diễn đạt mới mẻ, vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

THPT Lý Thường Kiệt

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button