Đọc hiểu văn bản

Mời trầu của hồ xuân hương (Hoàng Hữu Yên) ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương (Hoàng Hữu Yên) ; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra: Mời trầu của hồ xuân hương (Hoàng Hữu Yên) ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương (Hoàng Hữu Yên) ; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với tự luận. Đề được biên soạn, sưu tầm theo hướng mới – chương trình 2018.  Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề: 

Đọc hiểu: 6,0 điểm mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Đọc văn bản sau: mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Bạn đang xem: Mời trầu của hồ xuân hương (Hoàng Hữu Yên) ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương (Hoàng Hữu Yên) ; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương (15 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

MỜI TRẦU CỦA HỒ XUÂN HƯƠNG

(Hoàng Hữu Yên)

(1) Bài thơ Mời trầu đi vào lòng người như một câu chuyện tâm tình. Là một bài tứ tuyệt (bốn câu ba vần) rất hay và rất mẫu mực về cấu trúc, về niêm luật và vần điệu, có thể so sánh với bất cứ bài thơ luật Đường đặc sắc nào bằng chữ Hán. Thế mà đọc thơ chúng ta không có cảm tưởng đó là một thể thơ nhập nội, bởi lẽ “Bà chúa thơ Nôm” Hồ Xuân Hương đã Việt hóa đến kì tài về cả hai mặt nội dung diễn đạt và hình thức biểu hiện.

(2) Câu chuyện chẳng có gì cao siêu mà hết sức thông thường gắn với phong tục tập quán về giao tiếp của người Việt : tục mời trầu “Miếng trầu là đầu câu chuyện. Dù khách quen hay khách lạ, khách thường hay khách sang, chủ nhân bao giờ cũng có cơi trầu đãi khách. Đã thành tục lệ truyền thống lâu đời thì từ lá trầu, quả cau cho đến cách bổ cau, têm trầu cũng khá nhiêu khê ! Có trầu quế, trầu hối cũng có trầu cay, trầu hôi; có cách têm bình thường cũng có cách têm cánh phượng. Có cau tươi, cau khô, cau già, cau non, cau quà to, cau quả nhỏ, cau tiễn chũm lòng đào… Miếng trầu phần nào nói lên sự ứng xử đa dạng của con người “Cau non tiễn chũm lòng đào, trầu têm cánh phượng “ thường dùng để đãi khách quý.

(3) Xuân Hương cũng đãi khách bằng “mời trầu” nhưng có khác người thường:

Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,

Này của Xuân Hương đã quệt rồi.

Cơi trầu Xuân Hương đãi khách – chắc chắn là khách quý, có thể là người tình đã ít nhiều qua lại, gắn bó – xem ra đơn bạc quá sao ? (Cau nhỏ, trầu hôi). Không, đừng vội lầm tưởng Xuân Hương đãi bôi, không trọng thị khách quen, vì quen quá hóa nhờn! Cả hai câu toát lên ý nghĩa về cách ứng xử khiêm tốn mà rất chân tình. “Này của Xuân Hương”, lời chan chứa cái chân tình hồn hậu vốn có, không chút khoa trương, khách khí. Tất cả những gì thuộc về Xuân Hương đều không tô vẽ hoa lá mà mộc mạc chân chất như thế đó. Cách nói khiêm tốn này vốn là lối ứng xử tế nhị của nhân dân. Ta đã chẳng thấy cô thôn nữ đáng yêu cũng đã từng tự khiêm như vậy sao ? “Thân em như hạt mưa sa ; thân em như quả mít trên cây..”. Càng nói khiêm càng chứng tỏ phẩm chất đáng quý của chính bản thân mình.

Tự khiêm khác với tự ti, không năn nỉ cầu xin sự ban ơn nào cả ! Xuân Hương tự khiêm vì nàng ý thức được phẩm giá của chính mình.

Có phải duyên nhau thì thắm lại,

Đừng xanh như lá bạc như vôi!

Chính do có ý thức sâu sắc về mình như thế, Xuân Hương đã không dè dặt ngần ngại giãi bày minh bạch thái độ của mình trước một chuyện hệ trọng chuyện nhân duyên. Có phải duyên nghĩa là nếu đúng là duyên số, duyên ưa phận đẹp như cách nói văn hoa trong Truyện Kiều: “Rằng : trong tác hợp cơ trời”, thì thắm lại tức là duyên đằm thắm gắn bó sắt son, nên đôi nên lứa hay nói như dân gian “Có thương thì thương cho chắc; Bằng trục trặc thì trục trặc cho luôn…” (Dân ca Nghệ Tĩnh). Phải có bản lĩnh cao mới sòng phẳng đặt vấn đề như vậy. Nó sẽ là cái “kính chiếu yêu” để soi thấu cái quan hệ nhập nhằng “già nhân ngãi non vợ chồng”, cái tâm địa “tiếc rẻ” của đấng mày râu nào đó. Và một khi đường ranh giới đã được phân định trắng và đen không có khả năng nhập nhèm lẫn lộn thì lời răn vừa nhắc nhủ vừa phê phán “Đừng xanh như lá, bạc như vôi” hẳn là hoàn toàn thích đáng.

Cái “màu xanh như lá”, không phải là màu xanh của thương nhớ như “Ngàn dấu xanh ngắt một màu “ (Chinh phụ ngâm khúc) và màu trắng là màu với tôi bạc thếch. Chỉ có màu mà không có hương sắc. Nhạt nhẽo quá! Liệu còn chút gì là tình nghĩa, là hi vọng?

Bài Mời trầu chưa đưa nữ sĩ vào thế giới của tuyệt vọng – hẳn là nhà thơ hãy còn rất trẻ – Nhưng vẫn ngân lại trong lòng người đọc một nỗi buồn lai láng. Cuộc đời sao lại phũ phàng đến thế!

(4) Chỉ là một tục lệ “mời trầu” phổ thông nhưng với lời thơ bình dị có âm vang, với cấu tứ độc đáo và gợi cảm, bài tứ tuyệt dạo lên một khúc nhạc đầu về số phận không mấy suôn sẻ của người phụ nữ và về bản lĩnh của họ trong cuộc sống. Đó là tài thơ cũng là phong cách của nữ sĩ Hồ Xuân Hương.

(Giảng văn văn học Việt Nam – Nhiều tác giả. NXB GD 1999)

mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Lựa chọn đáp án đúng: mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Câu 1.

Văn bản trên thuộc thể loại /tiểu loại nào? Chỉ ra dấu hiệu nhận biết.

  1. Văn bản thơ, viết về tục mời trầu
  2. Văn bản nghị luận xã hội, bàn về các cách mời trầu.
  3. Văn bản nghị luận văn học, đánh giá giá trị tác phẩm thơ
  4. Văn bản thông tin, thuyết minh về cách mời trầu.

Câu 2.

Nhan đề văn bản Mời trầu của Hồ Xuân Hương cung cấp cho người đọc thông tin nào?

  1. Nội dung bàn luận của văn bản.
  2. Đối tượng, phạm vi luận bàn của văn bản.
  3. Phương pháp luận bàn của văn bản.
  4. Cấu trúc, hình thức của văn bản.

Câu 3. Văn bản gồm mấy luận điểm chính?

  1. Ba luận điểm
  2. Bốn luận điểm
  3. Năm luận điểm
  4. Hai luận điểm

Câu 4.

Dòng nào không thuộc nội dung các luận điểm văn bản Mời trầu của Hồ Xuân Hương?

  1. Đặc sắc về thể loại.
  2. Nội dung gắn với phong tục tập quán về giao tiếp của người Việt.
  3. Xuân Hương đãi khách bằng “mời trầu” khác người thường.
  4. Nhân vật Xuân Hương xưng danh, xuất hiện từ đầu đến cuối câu chuyện, chủ động trong cuộc thoại.

Câu 5.

Dòng nào không thuộc lí lẽ nào để minh chứng Xuân Hương đãi khách bằng “Mời trầu” khác người thường?

  1. Cả hai câu toát lên ý nghĩa về cách ứng xử khiêm tốn mà rất chân tình.
  2. Xuân Hương tự khiêm vì nàng ý thức được phẩm giá của chính mình.
  3. ..giãi bày minh bạch thái độ của mình trước một chuyện hệ trọng chuyện nhân duyên; lời răn vừa nhắc nhủ vừa phê phán “Đừng xanh như lá, bạc như vôi”
  4. Là một bài tứ tuyệt (bốn câu ba vần) rất hay và rất mẫu mực về cấu trúc, về niêm luật.

Câu 6.

Luận điểm nào đóng vai trò quan trọng nhất trong văn bản Mời trầu của Hồ Xuân Hương

  1. Đặc sắc về thể loại.
  2. Nội dung gắn với phong tục tập quán về giao tiếp của người Việt.
  3. Xuân Hương đãi khách bằng “Mời trầu” khác người thường.
  4. Chỉ là một tục lệ “mời trầu” phổ thông nhưng với lời thơ bình dị có âm vang.

Câu 7.

Dòng nào nói lên bằng chứng tiêu biểu, độc đáo của luận điểm 2?

  1. Dùng dẫn chứng trực tiếp.
  2. Dùng dẫn chứng gián tiếp từ sự hiểu biết về phong tục giao tiếp của người Việt Nam.
  3. Dùng dẫn chứng từ thực tiễn đời sống.
  4. Dùng dẫn chứng văn học truyền thống.

Câu 8. Dòng: “Nhưng vẫn ngân lại trong lòng người đọc một nỗi buồn lai láng” làm sáng tỏ luận điểm nào?

  1. Đặc sắc về thể loại.
  2. Nội dung gắn với phong tục tập quán về giao tiếp của người Việt.
  3. Xuân Hương đãi khách bằng “mời trầu” khác người thường.
  4. Chỉ là một tục lệ “mời trầu” phổ thông nhưng với lời thơ bình dị có âm vang.

Câu 9.

Văn bản Mời trầu của Hồ Xuân Hương bàn về khía cạnh nào của tác phẩm?

  1. Hình thức, thể loại của tác phẩm
  2. Giá trị nội dung của tác phẩm.
  3. Mạch cảm xúc độc đáo của tác phẩm.
  4. Hình ảnh thơ tượng trưng độc đáo của tác phẩm.

Câu 10.

Dòng nào nói lên mục đích chính của văn bản Mời trầu của Hồ Xuân Hương

  1. Bài thơ Mời trầu đi vào lòng người như một câu chuyện tâm tình
  2. Nội dung gắn với phong tục tập quán về giao tiếp của người Việt.
  3. Mời trầu: cách ứng xử khiêm tốn mà rất chân tình; nói đến nhân duyên; lời nhắc nhở phê phán; gợi nỗi buồn…
  4. Chỉ là một tục lệ “mời trầu” phổ thông nhưng với lời thơ bình dị có âm vang.

 

Trả lời câu hỏi sau:

Câu 11. Theo tác giả, bài thơ Mời trầu của Hồ Xuân Hương đã thể hiện vấn đề nào có ý nghĩa thiết thực đối với đời sống tình cảm của con người ? Em hãy chia sẻ quan điểm của em về vấn đề đó.

Câu 12. Xác định ý nghĩa của văn bản, thái độ và tình cảm của người viết dành cho nhà thơ Hồ Xuân Hương.

Câu 13. Em đồng ý với nhận định: câu thơ “Đừng xanh như lá, bạc như vôi” đã phân định trắng và đen không có khả năng nhập nhèm lẫn lộn vừa là lời răn vừa nhắc như vừa phê phán không?

Câu 14. Đọc khổ thơ sau và trả lời câu hỏi a,b (1đ)

Em lo âu trước xa tắp đường mình

Trái tim đập những điều không thể nói

Trái tim đập cồn cào cơn đói

Ngọn lửa nào le lói giữa cô đơn

(Tự hát – Xuân Quỳnh)

a. Xác định nhân vật trữ tình và tâm trạng, cảm xúc được thể hiện trong khổ thơ.

b. Luận điểm nào ở văn bản đọc hiểu Mời trầu của Hồ Xuân Hương (Hoàng Hữu Yên) đề cập đến nội dung tương tự với nội dung của khổ thơ trên (trong bài Tự Hát – Xuân Quỳnh)? Hãy nói ngắn gọn về điều đó.

 

mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương
 

Gợi ý trả lời mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Lựa chọn đáp án đúng: mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Câu 1. C Văn bản nghị luận văn học, đánh giá giá trị tác phẩm thơ

Câu 2. B Đối tượng, phạm vi luận bàn của văn bản.

Câu 3. B Bốn luận điểm

Câu 4. D Nhân vật Xuân Hương xưng danh, xuất hiện từ đầu đến cuối câu chuyện, chủ động trong cuộc thoại.

Câu 5. D Là một bài tứ tuyệt (bốn câu ba vần) rất hay và rất mẫu mực về cấu trúc, về niêm luật.

Câu 6. C Xuân Hương đãi khách bằng “Mời trầu” khác người thường.

Câu 7. B Dùng dẫn chứng gián tiếp từ sự hiểu biết về phong tục giao tiếp của người Việt Nam.

Câu 8. C Xuân Hương đãi khách bằng “mời trầu” khác người thường.

Câu 9. B Giá trị nội dung của tác phẩm.

Câu 10. C Mời trầu: cách ứng xử khiêm tốn mà rất chân tình; nói đến nhân duyên; lời nhắc nhở phê phán; gợi nỗi buồn…

 

mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Trả lời câu hỏi sau: mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

Câu 11.

Bàn đến vấn đề thời đại.

+ Xuân Hương đã không dè dặt ngần ngại giãi bày minh bạch thái độ của mình trước một chuyện hệ trọng: chuyện nhân duyên.

+ Tình duyên, tình yêu cần phân định trắng và đen không có khả năng nhập nhèm lẫn lộn, câu thơ như lời răn vừa nhắc nhủ vừa phê phán “Đừng xanh như lá, bạc như vôi”.

– HS tự bày tỏ quan điểm của cá nhân mình.

Câu 12.

– Ý nghĩa: Khẳng định giá trị của bài thơ Mời trầu từ góc nhìn riêng. Trong lời mời trầu tưởng như bình thường nhưng chứa đựng những ý nghĩa nhân văn, khẳng định tài năng, bản lĩnh nhà thơ.

– Tình cảm của người viết dành cho nhà thơ Hồ Xuân Hương: Trân trọng tài năng, bản lĩnh của nhà thơ.

Câu 13.

– HS tự trả lời theo quan điểm cá nhân.

– Gợi ý: Làm rõ 2 lí do (chú ý: tính thuyết phục của lí lẽ, dẫn chứng mà tác giả đã phân tích ở cuối luận điểm 3).

Câu 14. mời trầu của hồ xuân hương ; đọc hiểu mời trầu của hồ xuân hương; trắc nghiệm mời trầu của hồ xuân hương

a. Nhân vật trữ tình: người phụ nữ đang yêu, yêu mãnh liệt; Tâm trạng, cảm xúc: lo âu về tương lai của tình yêu, về sự cô đơn; dự cảm những điều không hay sẽ đến với mình.

b. Luận điểm 3 (đoạn cuối):

– Văn bản Mời trầu của Hồ Xuân Hương (cuối luận điểm 3)

+ Cái “màu xanh như lá, không phải là màu xanh của thương nhớ và màu trắng là màu vôi tôi bạc thếch. Chỉ có màu mà không có hương sắc. Nhạt nhẽo quá! Liệu còn chút gì là tình nghĩa, là hi vọng?

+ Bài Mời trầu chưa đưa nữ sĩ vào thế giới của tuyệt vọng – hẳn là nhà thơ hãy còn rất trẻ – Nhưng vẫn ngân lại trong lòng người đọc một nỗi buồn lai láng. Cuộc đời sao lại phũ phàng đến thế !

– Cả 2 ngữ liệu cùng nói đến tâm trạng buồn, dự cảm về tương lai buồn.

THPT Lý Thường Kiệt

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button