Tổng hợp

Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là?

Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là? Mời các em cùng thầy cô đi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây để tìm được câu trả lời chính xác nhất nhé!

Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là? 

Câu hỏi: Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là?

A. Phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tự nhiên

Bạn đang xem: Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là?

B. Tạo nhiều nông sản, phát huy các thế mạnh

C. Tăng sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất

D. Cải tạo đất, đẩy mạnh hoạt động trồng trọt

Đáp án đúng: A. Phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tự nhiên

Vị trí địa lý

Đông Nam Bộ là vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, khu vực tập trung nhiều đô thị nằm giữa các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên là những vùng giàu tài nguyên đất đai, rừng và khoáng sản. Phía Tây và Tây – Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long nơi có tiềm năng lớn về nông nghhiệp, là vựa lúa lớn nhất nước ta; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ và khí đốt và thuận lợi xây dựng các cảng biển tạo ra đầu mối liên hệ kinh tế thương mại với các nước trong khu vực và quốc tế; phía Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối giao lưu rộng rãi với Cam puchia, Thái Lan, Lào, Mianma. Với vị trí này Đông Nam Bộ là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Địa hình

Đông Nam Bộ nằm trên vùng đồng bằng và bình nguyên rộng, chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long. Độ cao địa hình thay đổi từ 200 đến 200 mét, rải rác có một vài ngọn núi trẻ. Nhìn chung địa hình của vùng tạo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, phát triển công nghiệp và đô thị, xây dựng hệ thống giao thông vận tải,…

Khí hậu

Nằm trong miền khí hậu phía Nam, Đông Nam Bộ có đặc điểm của vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm. Đặc biệt có sự phân hoá sâu sắc theo mùa, phù hợp với hoạt động của gió mùa. Lượng mưa dồi dào trung bình hàng năm khoảng 1.500 – 2.000 mm. Khí hậu của vùng tương đối điều hoà, ít có thiên tai. Tuy nhiên về mùa khô, lượng mưa thấp gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.

Đất đai

Đất nông nghiệp là một thế mạnh của vùng. Trong tổng quỹ đất có 27,1% đang ược sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Có 12 nhóm đất với 3 nhóm đất rất quan trọng là Đất nâu đỏ trên nền bazan, đất nâu vàng trên nền bazan, đất xám trên nền phù sa cổ. Ba nhóm đất này có diện tích lớn và chất lượng tốt thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển như cao su, cà phê, điều, lạc, mía, đỗ tương và cây lương thực. Đất chưa sử dụng chiếm 22,7% diện tích đất tự nhiên (so với cả nước là 42,98%). Tỷ lệ đất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đất thổ cư khá cao so với mức trung bình của đất nước.

Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của Đông Nam Bộ không lớn, còn khoảng 532.200 ha chiếm 2,8% diện tích rừng cả nước và phân bố không đều ở các tỉnh. Rừng trồng tập trung ở Bình Dương, Bình Phước với 15,2 nghìn ha; Bà Rịa – Vũng Tàu 14,3 nghìn ha.

Người dân các tỉnh Đông Nam Bộ thu nhập gấp đôi các tỉnh miền núi phía Bắc
Người dân các tỉnh Đông Nam Bộ thu nhập gấp đôi các tỉnh miền núi phía Bắc

Rừng Đông Nam Bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp gỗ dân dụng, phòng hộ cho cây công nghiệp, giữ nước, cân bằng sinh thái cho toàn vùng. Đặc biệt rừng quốc gia Cát Tiên là một cơ sở cho nghiên cứu lâm sinh và thắng cảnh.

Tài nguyên khoáng sản

Dầu khí có trữ lượng dự báo là 4-5 tỷ tấn dầu và 485 – 500 tỷ m3 khí có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế vùng và kinh tế quốc dân. Quặng bôxit trữ lượng khoảng 420 triệu tấn phân bố ở Bình Phước, Bình Dương.

Các khoáng sản khác như đá ốp lát (chiếm 27% giá trị khoáng sản trên đất liền) phân bố ở Tánh Linh (Bình Thuận), Phú Túc (Đồng Nai), cao lanh trữ lượng xấp xỉ 130 triệu tấn phân bố ở Bình Dương, Bình Phước; mỏ cát thuỷ tinh phân bố ở Bình Châu (Bà Rịa – Vũng Tàu) cung cấp nguyên liệu cho nhà máy thuỷ tinh Biên Hoà và cho xuất khẩu…

Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt đa dạng, đáng kể là hệ thống sông Đồng Nai là 1 trong 3 con sông lớn của Việt Nam. Lượng nước mưa trung bình 1.500 – 2.000 mm tương ứng với 183 tỷ m3. Ngoài ra còn có một số hồ ở phía Đông, tổng dung tích khoảng 300 triệu m3. Với lượng nước mặt này đủ cung cấp nước cho vùng bao gồm cả cho phát triển công nghiệp.

Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn, nhưng mực nước sâu từ 50 – 200 mét phân bố chủ yếu khu vực Biên Hoà- Long An, thành phố Hồ Chí Minh.

Tài nguyên biển

Bờ biển dài 350 km với vùng biển Ninh Thuận- Bà Rịa Vũng Tầu là một trong bốn ngư trường trọng điểm của nước ta với trữ lượng cá khoảng 290-704 nghìn tấn chiếm 40% trữ lượng cá của vùng biển phía Nam. Diện tích có khả năng nuôi trồng thuỷ sản là khoảng 11,7 nghìn ha.

Thiên nhiên ưu đãi cho Đông Nam Bộ bãi biển Vũng Tàu, Long Hải phát triển ngành du lịch trong vùng.

Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Đông Nam Bộ.

Những điểm thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực Đông Nam Bộ

Để nói về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ thì có thể khẳng định rằng Đông Nam Bộ là vùng có nhiều điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tốt nhất để phát triển kinh tế một cách nhanh chóng. Từ về địa hình, đất đai, khí hậu, sông ngòi, rừng, biển hay là các nguồn tài nguyên khoáng sản khác.

Đầu tiên là những thuận lợi được thể hiện ở địa hình của vùng Đông Nam Bộ. Địa hình của Đông Nam Bộ với đồi núi thấp, bề mặt thoải, độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông . Địa hình của Đông Nam Bộ chủ yếu là bán bình nguyên, trung du và đồi núi thấp dưới 1000, và địa hình thấp dần từ Tây Ninh ra biển Đông. Với một địa hình thấp và mặt thoải như vậy thì rất thuận lợi trong xây dựng.

Đặc điểm thứ hai đó là về đất đai. Đất đai ở khu vực Đông Nam Bộ thì chủ yếu là đất xám, ba dan thích hợp cho trồng các loại cây như là thuốc lá, trè, cà phê, ca cao….

Khí hậu của Đông Nam Bộ: Do nằm ở phía Nám cho nên vùng Đông Nam Bộ của nước ta khá là giáp xích đạo, bởi vậy mà khí hậu là khí hậu cận gió mùa xích đạo, nóng ẩm quanh năm. Bởi vậy mà rất thích hợp cho việc trồng trọt cả bốn mùa.

Sông ngòi: Sông ở Vùng Đông Nam Bộ thì có sông Đồng Nai đây là con sông khá lớn, tại đây có thể phát triển du lịch sông nước, nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Bên cạnh đó thì con sông này cung cấp nguồn nước lớn cho sản xuất và sinh hoạt cho con người nơi đây.

Tài nguyên rừng: Thì ở vùng Đông Nam Bộ thì chúng ta thường hay biết đến với khu dự trữ sinh quyển Cần Giao của thành phố Hồ Chí Minh hay là Vườn quốc gia Cát Tiên ở Đồng Nai. Tuy diện tích rừng nơi đây không lớn nhưng cũng là điều kiện để phát triển du lịch sinh thái hay là có nguồn gỗ để cung cấp cho khu công nghiệp làm giấy…

Tài nguyên rừng của Đông Nam Bộ
Tài nguyên rừng của Đông Nam Bộ

Tài nguyên biển: Một thế mạnh kinh tế khá lớn của nước ta là các tỉnh thành giáp biển khá là nhiều cho nên cái tiềm lực phát triển kinh tế biển từ đó cũng phát triển mạnh. Đông Nam Bộ là một vùng giáp biển cho nên nơi đây có nhiều thủy hải sản và có ngư trường rộng. Đông nam Bộ gần với ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau- Kiên Giang. Việc giáp biển như vậy thì Đông Nam Bộ có điều kiện để phát triển cảng biển, du lịch biển hay là giao lưu với các nước trong khu vực biển Đông.

Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản của vùng Đông Nam Bộ như là dầu khí trên vùng thềm lục dịa, sét , cao lanh…

Những khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ

Địa hình vùng Đông Nam Bộ bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông, mặc dù địa hình khá bằng phẳng nhưng lại bị chia cắt, cũng là yếu tố gây khó khăn cho quy hoạch phát triển kinh tế. Bên cạnh đó thì do địa hình thấp nên đất nơi đây thường xuyên bị nhiễm mặn nhiễm phèn. Nên nơi đây cần thau chua rửa mặn hàng năm.

Một khó khăn nữa về tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ đó là khoảng sản nơi đây khá ít. Rừng thì chiếm tỉ lệ ít. Khí hậu hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, gây ra khó khăn trong sinh hoạt và sản xuất của người dân.

Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế – xã hội của Đông Nam Bộ

Thuận lợi

Đầu tiên thì chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những điểm thuận lợi về kinh tế xã hội dân cư của vùng Đông Nam Bộ như sau:

Đông Nam Bộ là vùng được biết đến là nơi có dân số đông, mật độ dân số nơi đây khá là cao. Theo số liệu thống kê năm 2021 của tổng cục thống kê Việt Nam, tổng dân số của vùng Đông Nam Bộ là 18.719.266 người , diện tích là 23.560,6 km2 , từ đó mật độ dân số bình quan nơi đây là 795 người/ Km2 , chiếm 19,1% dân số của cả nước. Với dân số đông như vậy thì vùng Đông Nam Bộ có một nguồn lao động khá dồi dào. Với nguồn lao động như vậy thì đây là một thị trường để thu hút các nhà đầu tư lớn đến với nơi đây. Thị trường hàng hóa cũng theo đó mà trở nên phát triển hơn.

Ngoài dân số đông, thị trường rộng lớn năng động thì nơi đây còn có cơ sở hạn tầng giao thông vận tải, thông tin liên lạc phát triển bậc nhất. Bởi nền kinh tế phát triển theo đó mà nhu cầu cũng như là khả năng chi trả cho các dịch vụ nơi đây cũng cao hơn so với những địa bàn khác của cả nước.

Kinh tế nơi đây phát triển cả về công nghiệp, nông nghiệp hay là về du lịch. Trong công nghiệp thì nơi đây phát triển một số ngành như dầu khí, điện, điện tử, công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng… Các trung tâm công nghiệp lơn ở Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu… chiếm đến 50% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng và chiếm tỉ trọng cao. Nông nghiệp thì phát triển trồng cây lâu năm, chăn nuôi gia súc gia cầm hay là thủy sản cũng khá phát triển bởi có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên nguồn thức ăn hay là khí hậu. Du lịch thì Đông Nam Bộ phát triển du lịch sinh thái và du lịch biển.

Trong những năm qua thì Đông Nam Bộ luôn luôn tích cực trong xây dựng phát triển kinh tế của nơi đây. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải một cách tốt nhất , các dịch vụ ngày một hoàn thiện hơn để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân. Tích cực đổi mới tư duy tầm nhìn, phát huy hơn nữa sự năng động, sáng tạo trong chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế địa phương. Huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển kinh tế vùng, trong đó xác định lấy nội lực là cơ bản, chiến lược lâu dài quyết định, kết hợp một cách hài hòa các yếu tố với nhau để phát triển kinh tế.

Đông Nam Bộ đang chuyển dịch mạnh sang kinh tế xã hội công nghiệp và đô thị
Đông Nam Bộ đang chuyển dịch mạnh sang kinh tế xã hội công nghiệp và đô thị

Tầm nhìn phát triển đến năm 2045 thì ” Đông Nam Bộ trở thành vùng phát triển, có tiềm lực kinh té mạnh, cơ cấu kinh tế hiện đại; trung tâm khoa học- công nghệ và đổi mới sảng tạo, công nghiệp, công nghệ cao, logictics và trung tâm tài chính quốc tế thuộc nhóm đầu tư của khu vực và thế giới; kết cậy hạ tầng hiện đại, đồng bộ. Phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh; có chất lượng cuộc sống cao, có trình độ y tế giáo dục đúng đầu nhóm Đông Nam Á.”

Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi to lớn về kinh tế xã hội cũng như những định hướng phát triển của Đông Nam Bộ như trên thì nơi đây cũng còn tiềm ẩn nhiều khó khăn. Đôi khi những mặt thuận lợi lại luôn luôn đi kèm với những khó khăn.

Khó khăn đầu tiên mà chúng ta có thể nhìn thấy đó là nơi đây có mật độ dân số khá cao, bên cạnh cung cấp nguồn nhân lực lơn thì việc mà người lao động từ nơi khác kéo đến nơi đây thì nó sẽ gây sức ép đối với nền kinh tế của vùng Đông Nam Bộ, theo đó cơ chế giải quyết việc làm cần được quan tâm và triển khai một cách nhanh chóng. Theo đó mật độ dân số cao thì cũng gây khó khăn cho việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhà ở, y tế giáo dục… từ đó cũng chịu nhiều sức ép lớn. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh cũng dẫn đến nguy cơ phân hóa giàu nghèo, chênh lệch mức sống khá lớn.

Việc tập trung dân số đông như vậy còn đặt là một dấu hỏi rất lớn trong việc xử lý rác thải sinh hoạt của người dân sao cho hạn chế ô nhiễm môi trường nhất. Mật độ dân số cao, thì dĩ nhiên là lượng rác thải nơi đây sẽ lớn. Rác thải ở các khu công nghiệp và rác thải sinh hoạt nhiều thì nguy cơ ô nhiễm môi trường cũng tăng cao. Đây là một trong những vấn đề mà cơ quan có thẩm quyền liên quan cần có những giải pháp đưa ra nhanh chóng và hiệu quả nhất có thể.

Như vậy thì ta có thể đưa ra kết luận đó là Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế khá phát triển tuy nhiên là song song với sự phát triển đó thì khu vực Đông Nam Bộ cũng còn tồn tại những khó khăn trong điều kiện tự nhiên cũng như là điều kiện kinh tế xã hội. Những thuận lợi thì sẽ luôn luôn đi kèm song song với những hạn chế.

****

Trên đây là nội dung bài viết trả lời cho câu hỏi Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đông Nam Bộ là? do thầy cô trường THPT Lý Thường Kiệt biên soạn. Hy vọng nội dung bài học sẽ là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ tốt các em trong quá trình học tập. Chúc các em luôn đạt điểm cao trong mọi bài kiểm tra, bài thi trên lớp.

Bài viết được biên soạn bởi thầy cô trường Lý Thường Kiệt trong chuyên mục Tài liệu học tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button