Đọc hiểu văn bản

Trương Viên ; Chèo Trương Viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;  (12 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra: Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; (12 CÂU HỎI, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu các câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với tự luận. Đề được biên soạn, sưu tầm theo hướng mới – chương trình 2018Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề: 

Đọc hiểu (6.0 điểm)  Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

TRƯƠNG VIÊN

Bạn đang xem: Trương Viên ; Chèo Trương Viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;  (12 CÂU HỎI, Đề kiểm tra)

(Trích đoạn)

Đọc tóm tắt vở chèo “Trương Viên” dưới đây để làm cơ sở khám phá trích đoạn:

Trương Viên quê ở Vũ Lăng, nhà nghèo, bố mất sớm, mẹ nuôi cho ăn học. Vì mến tài chàng nên Thừa tướng (đã về hưu) có gả con gái là Thị Phương cho Trương Viên. Thị Phương hết lòng chăm lo cho gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng. Khi nước loạn, vua sai xá về bắt lính, Trương Viên phải bỏ thi, từ biệt mẹ và vợ để đi lính. Giặc kéo đến, nhà Trương Viên bị đốt, Thị Phương dắt mẹ chồng chạy vào rừng, gặp Quỷ Đực. Quỷ Đực đòi ăn thịt nhưng may nhờ có Quỷ Cái, vì thương Thị Phương hiếu thảo với mẹ mà cứu thoát Thị Phương. Sau đó Thị Phương gặp cọp, gặp thần linh, bị Thần linh sai Thổ địa móc mắt. Thị Phương sống trong cảnh mù lòa, cùng mẹ chồng đi ăn xin khắp nơi. Thượng đế đã cảm động tấm lòng hiếu nghĩa của Thị Phương nên sai tiên xuống dạy đàn hát cho nàng để nàng có nghề sinh sống. Qua 18 năm, Trương Viên đánh giặc thắng lợi, triều đình ban cho chàng chức Thái tể. Khi vinh quy bái tổ thì thấy gia đình mất tích. Chàng buồn rầu bỏ ra đi, nhân nghe người hát rong làm khuây, gặp lại vợ qua bài hát tự tình. Mẹ con, vợ chồng gặp nhau, mắt Thị Phương đương mù được sáng lại. Gia đình sum họp như xưa.

Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

Đọc văn bản sau: 

Trích đoạn dưới đây nằm ở hồi cuối của vở chèo, tái hiện cảnh Trương Viên gặp lại Thị Phương và mẹ.

Trương Viên: Vậy con đi tìm ca sĩ về hát cho thầy giải buồn.

Lính Hầu: – Thưa thầy, ở ngoài chợ có hai mẹ con bà lão hát xẩm. Bẩm cô con mù nhưng mà trông được ạ!

Tiếng đế: Sao mà lại trông được?

Lính Hầu: – Trông được là trông ưa nhìn ấy chứ!

Trương Viên: – Ta đương cơn muốn thảm nghìn sầu.

Ta nghe hát coi chi con mắt…

Mụ: – Có người gọi vào hát đó con ơi! Đưa tay đây mẹ dắt

(cùng đi vào)

Trình lạy ông,

Mẹ con tôi mù mịt xấu xa

Ông có nghe hát tôi xin động trống.

(với lính): – Cậu ơi, thế hát làm sao?

Lính Hầu: Bà này đến quê mùa! Cơm một thúng, rượu một chai, uống hết lại nài, hát được bao nhiêu thì hát.

Trương Viên: – Con ra bảo bà ấy có sự tình, tình sự gì thì hát cho ông tôi nghe.

Mụ: – Tôi chỉ biết sự tình nhà tôi thôi.

Lính Hầu: – Ừ, bà biết hát sự tình nhà bà.

Thị Phương (hát trần tình)

Trương Viên, Trương Viên

Người chồng tôi là Trương Viên…

Lính Hầu: – Họ, thong thả đã. Nhập gia phải vấn húy. Trương Viên là tên quan lớn, phải hát là Trương Băm, Trương Băm.

Trương Viên: – Thiên hạ, trùng danh, trùng hiệu cũng nhiều. Cứ để cho người ta hát.

Thị Phương (hát tiếp)

Người chồng tôi gọi là Trương Viên

Vua sai dẹp giặc nước Xiêm khơi chừng

Bởi vì đâu chếch nón ả Hằng (1)

Thờ chồng chực tiết khăng khăng chẳng rời

Bởi vì đâu binh lửa tơi bời

Xa miền quê quán, ngụ nơi lâm tuyền

Một mình tôi nuôi mẹ truân chuyên

Quyết liều phận bạc chẳng dám quên ngãi chàng

Gặp những loài ác thú hổ lang

Người rắp làm hại, khấn kêu vang lại lành

Trở ra về qua miếu thần linh

Thần đòi khoét mắt lòng thành tôi kính dâng

Vậy nên mù mịt tối tăm

Nàng tiên dạy hát kiếm ăn qua tháng ngày

Sự tình này trời đất có thấu hay.

Chàng Trương Viên có biết nông nỗi này hay chăng?

Trương Viên: – Nghe tiếng đàn cùng hát

Chuyển động tâm thần

Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ?

Thị Phương (nói sử)

Tiền ông thưởng tôi còn để đó

Tôi chẳng hề tiêu đụng một phân

Xin ông đừng nói chuyện tần ngần

Mà tôi mang tiếng không thanh danh tiết

Trương Viên: – Tưởng là nhận vợ, vợ lại chẳng nhìn

Đường từ mẫu có biết chăng, hỡi mẹ?

Mụ (nói sử) – Ới con ơi,

Thực chồng con đã tỏ hình dạng như in

Con đừng nói nữa, trước tủi chồng, sau tủi mẹ.

Thị Phương (nói sử)

Thực chồng con đã tỏ

Hình dạng như in

Nào trước khi phu hợp hợp hôn

Những của ấy đưa ra nhận tích.

Mụ: – Ơi này con, vợ con nói: ngày xưa quan Thừa tướng có cho cái gì làm ghi tích không, con đưa cho vợ nó xem để nó nhận.

Trương Viên: – Anh khá khen em mười tám năm nay chẳng có đơn sai

Lòng thương em nhớ mẹ ngậm ngùi

Đây, ngọc kim quyết(2) giao em nhận tích.

(Thị Phương cầm ngọc, ngọc nhẩy lên mắt, mắt sáng trở lại)

Thị Phương: – Quả lòng trời đưa lại

Ngọc nhảy vào, được mắt phong quang(3)

Mẹ ơi giờ con trông được rõ ràng

Chồng con đây đã tỏ.

Mụ: Mẹ mừng con đã yên lành như cũ

Lại thêm mẫu tử đoàn viên (4)

Trời có đâu nỡ phụ người hiền.

Thế mới biết “bĩ”(5) rồi lại “thái”(6)

Trương Viên: Trăm lạy mẹ

Con vâng lệnh trên ra dẹp giặc đã yên

Mười tám năm binh mạnh tướng bền

Giờ được làm chức quan Thái tể

Trời xui nên mẹ con gặp gỡ

Mời mẹ về cho tới gia trang(7)

Khi đó sẽ hồi quỳnh khánh hạ.

(hát vãn trò) Tạo hóa хоау vần

Hết cơn bĩ cực đến tuần thái lai

Giời chung, giời chẳng riêng ai

Vun trồng cây đức ắt đài nền nhân

Hễ ai có phúc, có phần

Giàu nghèo tại số, gian truân(8) bởi trời

Phương ngôn(9) dạy đủ mọi nhời.

(Theo Hà Văn Cầu, Tuyển tập chèo cổ, NXB Sân khấu 1999, tr159- tr162)

———

Chú thích: 

(1): Ả Hằng: chỉ mặt trăng.

(2): Ngọc kim quyết: ngọc giao ước giữa hai vợ chồng lúc xa nhau.

(3): Phong quang: mắt nhìn thấy sáng rõ.

(4): Mẫu tử đoàn viên: ý nói mẹ con gặp nhau đoàn tụ vui vẻ.

(5): Bĩ (bĩ cực): khổ cực, tăm tối.

(6): Thái (thái lai): tươi sáng, rực rỡ, vui vẻ.

(7): Gia trang: trang trại của một gia đình.

(8): Gian truân: khổ cực, vất vả, gian nan.

(9): Phương ngôn: lời nói, ngôn ngữ.

Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

Lựa chọn đáp án đúng: chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

Câu 1.

Dòng nào nói lên nhân vật chính trong trích đoạn trên?

  1. Lính hầu và Mụ.
  2. Thị Phương và Trương Viên.
  3. Trương Viên và Lính hầu.
  4. Trương Viên và Mụ.

Câu 2.

Dòng nào nói lên hình ảnh là vật giao ước trong đoạn trích trên?

  1. Tờ mây.
  2. Ngọc kim quyết.
  3. Chiếc quạt.
  4. Chiếc khăn.

Câu 3.

Đáp án nào sau đây không nêu đúng ý nghĩa của chi tiết vật giao ước?

  1. Làm cho mắt Thị Phương sáng ra.
  2. Thể hiện niềm tin tưởng, sự thủy chung.
  3. Thể hiện sự cách trở, biệt ly của Trương Viên và Thị Phương.
  4. Giúp các nhân vật trong gia đình đoàn tụ.

Câu 4.

Đoạn trích có sử dụng kết hợp những cách nói, cách hát nào?

  1. Hát trần tình, hát tiếp, nói sử, hát vãn trò.
  2. Hát trần tình, hát hề, nói sử, hát vãn trò.
  3. Hát trần tình, hát tiếp, hát sắp đếm, hát vãn trò.
  4. Hát trận tình, hát tiếp, nói sử, hát cách.

Câu 5.

Dòng nào nói đúng nguồn gốc xuất thân của Thị Phương?

  1. Con quan Thừa tướng.
  2. Con nhà nghèo khó.
  3. Con mồ côi.
  4. Con nhà địa chủ.

Câu 6.

Vì sao Thị Phương lại không tin khi Trương Viên lên tiếng nhận mình là vợ ?

  1. Vì Thị Phương luôn một mực thủy chung, tiết nghĩa và mắt không nhìn thấy gì.
  2. Vì Thị Phương nghe theo lời mách bảo của Mụ.
  3. Vì Thị Phương vốn là người đa nghi.
  4. Vì cách ứng xử của Trương Viên không đủ cho Thị Phương tin tưởng.

Câu 7.

Dòng nào KHÔNG được coi là căn cứ để xác định văn bản chèo?

  1. Sự kết hợp ngôn ngữ độc thoại, đối thoại và bàng thoại.
  2. Nhân vật ít và khắc họa nhân vật tình huống.
  3. Nghệ thuật tổng hợp, kết hợp với hát, múa…
  4. Ngôn ngữ ước lệ, gắn với hành động nhân vật.

Câu 8.

Sự việc nào khắc họa rõ nét nhân vật chính và chủ đề của tác phẩm?

  1. Khi lính hầu mời hai mẹ con bà hát xẩm vào hát cho Trương Viên nghe.
  2. Khi Trương Viên say mê trước giọng hát của Thị Phương.
  3. Khi Trương Viên đưa ra ngọc kim quyết, mắt Thị Phương sáng trở lại…
  4. Khi Thị Phương không tin và không nhận Trương Viên.

Câu 9. 

“Trương Viên, Trương Viên/Người chồng tôi là Trương Viên…”, làn điệu hát chèo nào được sử dụng để thể hiện phần văn bản trên?

  1. Hát tiếp.
  2. Hát sử.
  3. Hát trần tình.
  4. Hát vãn trò.

Câu 10.

Nhận xét đúng nhất khi đánh giá về nhân vật Trương Viên và Thị Phương?

  1. Trương Viên nho nhã, tài năng, trung hiếu, nghĩa tình; Thị Phương thủy chung, hiếu thảo, son sắt, giàu đức hi sinh.
  2. Trương Viên trung hiếu với mẹ, vô tình với vợ; Thị Phương thủy chung, hiếu thảo, son sắt, giàu đức hi sinh.
  3. Trương Viên tài năng nhưng vô cảm; Thị Phương thủy chung, hiếu thảo, son sắt, giàu đức hi sinh.
  4. Trương Viên nho nhã, tài năng, trung hiếu, nghĩa tình; Thị Phương thiếu niềm tin, hay hoài nghi.

Trả lời câu hỏi sau: 

Câu 11.

Vẻ đẹp ở tấm lòng hiếu thảo của Thị Phương với mẹ chồng (nuôi mẹ, hi sinh đôi mắt của bản thân thay mẹ già) làm em suy nghĩ như thế nào về mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu trong xã hội Việt Nam? (khoảng 8 dòng)

Câu 12.

Em rút ra cho mình bài học nào từ đoạn trích trên? Vì sao?

 

Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;
Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

Gợi ý trả lời: Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

Lựa chọn đáp án đúng  Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

Câu 1. B Thị Phương và Trương Viên.

Câu 2. B Ngọc kim quyết.

Câu 3. C Thể hiện sự cách trở, biệt ly của Trương Viên và Thị Phương.

Câu 4. A Hát trần tình, hát tiếp, nói sử, hát vãn trò.

Câu 5. A Con quan Thừa tướng.

Câu 6. A Vì Thị Phương luôn một mực thủy chung, tiết nghĩa và mắt không nhìn thấy gì.

Câu 7. B Nhân vật ít và khắc họa nhân vật tình huống.

Câu 8. C  Khi Trương Viên đưa ra ngọc kim quyết, mắt Thị Phương sáng trở lại…

Câu 9. C Hát trần tình.

Câu 10. A Trương Viên nho nhã, tài năng, trung hiếu, nghĩa tình; Thị Phương thủy chung, hiếu thảo, son sắt, giàu đức hi sinh.

Trả lời câu hỏi sau: Trương Viên ; chèo trương viên ;  trắc nghiệm chèo trương viên ; đọc hiểu chèo trương viên ; trắc nghiệm bài chèo trương viên ;

Câu 11. 

+ Ở phương Đông, Việt Nam mối quan hệ giữa mẹ chồng và nàng dâu thường luôn được đề cập đến ở những mâu thuẫn, căng thẳng va chạm và xung đột. Vì thế không ít người mất niềm tin vào mối quan hệ này.

+ Tuy nhiên, hình ảnh Thị Phương là vẻ đẹp xúc động về tấm lòng hiếu thảo với mẹ chồng: một mình nuôi mẹ nhiều năm, hy sinh cả đôi mắt của mình thay mẹ.

+ Từ những ý trên, HS có thể bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ tốt đẹp giữa mẹ chồng và nàng dâu qua nhân vật Thị Phương và mẹ chồng.

Câu 12. 

-Bài học về niềm tin vào những điều tốt đẹp.

– Bài học về sự lạc quan, cuộc sống sẽ có nhiều khó khăn nhưng rồi sẽ đến ngày tươi sáng; sự tin tưởng vào luật nhân quả.

THPT Lý Thường Kiệt

 

 

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button