Đọc hiểu văn bản

Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ; (12 câu hỏi, Đề kiểm tra)

Giới thiệu đến các bạn bài viết Soạn bài kiểm tra: Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ; (12 câu hỏi, Đề kiểm tra). Ở đây, chúng tôi sẽ cùng các bạn, tìm hiểu 10 câu hỏi trắc nghiệm, 2 câu hỏi tự luận.  Mời các bạn cùng tham khảo các bộ đề sau.

Đề 1: Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Đọc hiểu (6 điểm) Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Đọc văn bản sau 

Bạn đang xem: Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ; (12 câu hỏi, Đề kiểm tra)

TỤC NGỮ VIỆT NAM

(Từ điển THÀNH NGỮ VÀ TỤC NGỮ VIỆT NAM – NXB Văn hóa, 1995)

  1. Học một biết mười.
  2. Học ăn học nói, học gói học mở.
  3. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.
  4. Học khôn đến chết, học nết nết đến già.
  5. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.
  6. Học chẳng hay cày chẳng biết.
  7. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng.
  8. Học chẳng hay, thi may thì đỗ.
  9. Học như gà bới vách.
  10. Học thầy học bạn vô vạn phong lưu.

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1. Dòng nào nói đặc điểm cơ bản của các văn bản trên?

  1. Ngắn gọn, hàm súc, chứa đựng lời khuyên.
  2. Giàu vần điệu, dễ nhớ.
  3. Ví von, giàu hình ảnh.
  4. Kiệm lời, giàu ý.

Câu 2. Mười câu tục ngữ trên cùng nói về điều gì?

  1. Phương pháp học.
  2. Chọn thầy để học.
  3. Vai trò, tác dụng, kinh nghiệm học tập.
  4. Học phải kiên trì.

Câu 3. Nhận định “Học dốt, đỗ được là do may mắn” phù hợp với câu tục ngữ nào?

  1. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng.
  2. Học chẳng hay, thi may thì đỗ.
  3. Học như gà bới vách.
  4. Học thầy học bạn vô vạn phong lưu.

Câu 4. Câu tục ngữ “Học khôn đến chết, học nết nết đến già” có mấy vế, khuyên con người điều gì?

  1. Một vế, khuyên không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết.
  2. Hai vế, khuyên không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết.
  3. Hai vế, khuyên người già vẫn phải học.
  4. Hai vế, khuyên người già học khôn, học nết rất nhanh.

Câu 5. “Học ăn học nói, học gói học mở” khuyên ta điều gì?

  1. Điều gì cũng cần phải học.
  2. Học ăn nói trước tiên.
  3. Học gói mở để là trở thành người khéo léo.
  4. Không học hỏi sẽ là người vụng về.

Câu 6. Dòng nào nói lên ý nghĩa của câu tục ngữ “Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng”?

  1. Đã học là phải hiểu kỹ.
  2. Thà không biết còn hơn là biết lơ mơ.
  3. Biết lơ mơ thì đừng nói.
  4. Nói năng cần chặt chẽ.

Câu 7. Câu tục ngữ nào trong 10 câu trên có ý nghĩa ẩn dụ?

  1. Học ăn học nói, học gói học mở.
  2. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.
  3. Học khôn đến chết, học nết đến già.
  4. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.

Câu 8. Kẻ lười biếng không chịu học hành, không chịu lao động là ý nghĩa thuộc câu tục ngữ nào sau đây?

  1. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.
  2. Học chẳng hay cày chẳng biết.
  3. Dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng.
  4. Học thầy chẳng tày học bạn.

Câu 9. Câu tục ngữ nào sau đây có lập luận chặt chẽ nhất?

  1. Học ăn học nói, học gói học mở.
  2. Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.
  3. Học khôn đến chết, học nết đến già.
  4. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.

Câu 10. Xác định vần, ý nghĩa của câu tục ngữ sau “Học thầy học bạn vô vạn phong lưu”

  1. Vần liền. Nên học cả thầy và bạn.
  2. Vần chân. Muốn phong lưu hãy chịu khó học hỏi.
  3. Vần cách. Chịu khó học hỏi ắt giàu có.
  4. Vần liền. Cội nguồn của phong lưu là học tập. 
Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;
Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Trả lời các câu hỏi sau: Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Câu 11.

Ý nghĩa của câu tục ngữ số 1 và số 9 có đối lập nhau không? Em rút ra bài học gì từ 2 câu tục ngữ đó? (trả lời 4-6 dòng).

Câu 12.

Câu tục ngữ nào cho em bài học hữu ích nhất? Vì sao? (trả lời 5-7 dòng).

Phần viết: 4.0 điểm

Đọc 2 văn bản sau và thực hiện các yêu cầu kế tiếp:

Văn bản 1

“Đối với dạy viết, chú trọng yêu cầu học sinh hình thành ý tưởng, biết cách trình bày ý tưởng một cách mạch lạc, sáng tạo, có sức thuyết phục để qua đó rèn luyện tư duy và cách viết các kiểu văn bản. Tập trung vào yêu cầu hướng dẫn học sinh thực hiện các bước tạo lập văn bản. Ở mỗi bước, giáo viên có thể sử dụng, khai thác ngữ liệu minh họa một cách hợp lý giúp học sinh hiểu được đặc điểm hình thức, ngôn ngữ, phương thức biểu đạt của từng kiểu văn bản; từ đó, giúp học sinh hình thành kỹ năng viết của mình.”

(https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/tin- tong-hop.aspx?ItemID=7993)

Văn bản 2

“Đối với dạy đọc, xác định rõ mục đích giúp học sinh biết cách đọc và tự đọc hiểu được văn bản. Coi ngữ liệu là phương tiện và việc tìm hiểu ngữ liệu là cách thức để hình thành, phát triển năng lực đọc hiểu văn bản. Bên cạnh việc giúp học sinh hiểu được nội dung và hình thức của văn bản, cần chú ý trang bị cho học sinh công cụ, cách thức để đọc hiểu các văn bản cùng thể loại hoặc loại hình với văn bản được học. Giáo viên có thể đưa ra những gợi ý, chỉ dẫn để giúp học sinh đọc nhưng không lấy việc phân tích, bình giảng của mình để áp đặt hay thay thế cho những suy nghĩ của học sinh…”

(https://moet.gov.vn/tintuc/Pages/tin- tong-hop.aspx?ItemID=7993)

  1. Xác định điểm khác biệt và điểm chung của 2 văn bản trên. (0,5đ)
  2. Đối tượng giao tiếp của 2 văn bản trên là ai? Mục đích của 2 văn bản là gì?(0,5đ)
  3. Sau đây là 2 cách dạy học (truyền thống và hiện đại), em thích được môn ngữ văn theo cách nào ? (trả lời bằng bài văn có độ dài từ 1 đến 1,5 trang giấy thi/trang vở).

+ cách 1. Giáo viên sẽ là người trực tiếp giảng dạy, diễn giải kiến thức cho học sinh và học sinh sẽ lắng nghe, ghi chép và học thuộc những kiến thức đó.

+ cách 2. Giáo viên có thể đưa ra những gợi ý, chỉ dẫn để giúp học sinh đọc nhưng không lấy việc phân tích, bình giảng của mình để áp đặt hay thay thế cho những suy nghĩ của học sinh…

 Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Gợi ý trả lời Đề 1

Phần đọc hiểu Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Lựa chọn đáp án đúng Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Câu 1. A Ngắn gọn, hàm súc, chứa đựng lời khuyên.

Câu 2. C . Vai trò, tác dụng, kinh nghiệm học tập.

Câu 3. B  Học chẳng hay, thi may thì đỗ.

Câu 4. B Hai vế, khuyên không ngừng học tập để nâng cao hiểu biết.

Câu 5. A Điều gì cũng cần phải học.

Câu 6. B Biết lơ mơ thì đừng nói.

Câu 7. C Học khôn đến chết, học nết đến già.

Câu 8. B Học chẳng hay cày chẳng biết.

Câu 9. B . Luyện mãi thành tài, miệt mài tất giỏi.

Câu 10. C Vần cách. Chịu khó học hỏi ắt giàu có.

Trả lời câu hỏi: Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Câu 11.

– Đối lập nhau:

+ Câu số 1: nói về người thông minh, sáng ý, học ít hiểu nhiều, hiểu sâu xa.

+ Câu số 9: Học không có kết quả.

– Rút ra bài học: HS tự suy luận từ ý nghĩa của 2 câu tục ngữ để trả lời (gợi ý: cần học cho hiệu quả, không phải cứ nhiều, học tràn lan…).

Câu 12.

– Hãy chọn một câu tục ngữ có ý nghĩa khiến mình suy nghĩ, lưu tâm (có thể làm sâu sắc hơn một điều mình còn mơ hồ, có thể đưa đến một lời khuyên mới…).

– Phân tích ngắn gọn ý nghĩa câu tục ngữ đó và nói rõ lí do khiến mình nhận được bài học hữu ích (2 lí do trở lên).

Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Phần Viết (4 điểm) Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

a. Xác định điểm khác biệt và điểm chung của 2 văn bản trên.

Điểm khác biệt.

+ Văn bản 1: Dạy viết văn bản cho HS.

+ Văn bản 2: Dạy đọc hiểu văn bản cho HS.

Điểm chung: Đổi mới phương pháp dạy đọc hiểu, viết văn bản cho HS phổ thông, chú ý rèn luyện tư duy độc lập cho HS.

b. Đối tượng giao tiếp của 2 văn trên là ai ? Mục đích của 2 văn bản là gì?

Đối tượng giao tiếp là giáo viên dạy môn Ngữ văn.

Mục đích của 2 văn bản: Hướng dẫn cụ thể cách đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn/ Để giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn.

* Mở bài: 0.5 đ

c. Em thích được môn Ngữ văn theo cách:

– Nêu vấn đề bàn luận: lựa chọn phương pháp học Ngữ văn.

– Thể hiện chính hiến của bản thân (lựa chọn nào; đồng tình/phản bác).

* Thân bài: 2.0 đ

* Mô tả/nêu tóm tắt cách học mà mình lựa chọn.

– Hiệu quả của cách học: những điều HS cần thực hiện khi học (HS thụ động/chủ động; khả năng phát triển tư tư duy cho HS ở cách học đã lựa chọn).

– Làm rõ lí do mình lựa chọn (có dẫn chứng).

* Kết bài: 0.25

– Khẳng định sự lựa chọn của cá nhân.

– Khái quát hiệu quả của cách học đã lựa chọn.

– Nêu ngắn gọn phương pháp học mình không lựa chọ:phân tích một số lí do cơ bản khiến mình không lựa chọn.

* Yêu cầu khác: 0.25

– Bài viết thể hiện rõ đặc trưng thể loại (nghị luận).

– Thể hiện rõ quan điểm cá nhân (đồng tình/phản bác)

– Dẫn chứng đa dạng phù hợp với lí lẽ, ý kiến.

—————————————————————–

Đề 2: Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Đọc hiểu (6 điểm) Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Đọc văn bản sau 

TỤC NGỮ VIỆT NAM

(Từ điển THÀNH NGỮ VÀ TỤC NGỮ VIỆT NAM – NXB Văn hóa, 1995)

  1. Lời nói, gói vàng.
  2. Nói có sách mách có chứng.
  3. Nói bóng, nói gió.
  4. Nói hay không tày làm tốt.
  5. Nói hươu, nói vượn.
  6. Nói ngọt lọt đến xương.
  7. Lời nói không cánh mà bay.
  8. Lợi bất cập hại.
  9. Nói mất mặn, mất nhạt.
  10. Nói như đấm vào tai.

 Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Lựa chọn đáp án đúng: Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Câu 1. Dòng nào nói lên nội dung cơ bản của đa số các câu tục ngữ trên?

  1. Về nghệ thuật thuyết trình.
  2. Về ứng xử.
  3. Về lời ăn tiếng nói.
  4. Về nghệ thuật giao tiếp.

Câu 2. Xác định một câu tục ngữ không cùng nội dung với 9 câu trong toàn văn bản trên.

  1. Lời nói không cánh mà bay.
  2. Lợi bất cập hại.
  3. Nói mất mặn, mất nhạt.
  4. Nói như đấm vào tai.

Câu 3. Nhận định “Lời nói đúng, nói phải vô cùng quý giá” phù hợp với câu tục ngữ nào sau đây?

  1. Lời nói, gói vàng.
  2. Nói có sách mách có chứng.
  3. Nói bóng, nói gió.
  4. Nói hay không tày làm tốt.

Câu 4. Câu tục ngữ “Nói có sách mách có chứng” được hiểu như thế nào?

  1. Không nói lan man.
  2. Nói đúng trọng tâm vấn đề.
  3. Nói có căn cứ xác thực, chứng cứ rõ ràng, đảm bảo chắc chắn là đúng.
  4. Chứng cứ là điều quan rọng trong lời nói.

Câu 5. “Nói bóng, nói gió” là nói xa xôi cho người ta hiểu ý, không nói thẳng vào sự việc nên vận dụng trong hoàn cảnh nào cho hợp lí?

  1. Cần nói thẳng sự thật.
  2. Cần tế nhị.
  3. Cần hài hước.
  4. Cần khơi mào tranh luận.

Câu 6. Trong câu tục ngữ “Nói hay không tày làm tốt”, tày được hiểu thế nào? Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?

  1. Không có nghĩa, chỉ để cho vần. Khuyên nên làm tốt hơn là nói hay.
  2. Không có nghĩa, chỉ để liên kết. Khuyên nên nói hay.
  3. Có nghĩa là “bằng”. Khuyên nên chú trọng vào việc làm.
  4. Có nghĩa là “bằng”. Khuyên nên làm tốt hơn là nói hay.

Câu 7. Xác định cặp câu tục ngữ có ý nghĩa trái ngược nhau.

  1. Nói ngọt lọt đến xương/ Nói như đấm vào tai.
  2. Nói ngọt lọt đến xương/ Lời nói, gói vàng.
  3. Nói bóng, nói gió/ Lời nói không cánh mà bay.
  4. Nói như đấm vào tai/ Nói mất mặn, mất nhạt.

Câu 8. Dòng nào nói lên nghệ thuật của câu tục ngữ “Nói ngọt lọt đến xương”?

  1. Gieo vần liền, phép tu từ hoán dụ.
  2. Gieo vần liền, phép tu từ ẩn dụ.
  3. Gieo vần cách, phép tu từ ẩn dụ.
  4. Gieo vần liền, phép tu từ ngoa dụ.

Câu 9. Câu tục ngữ nào khuyên ta không nên nói thẳng thừng mà mất cả tình nghĩa?

  1. Nói hay không tày làm tốt.
  2. Nói hươu, nói vượn.
  3. Nói mất mặn, mất nhạt.
  4. Nói như đấm vào tai.

Câu 10. Câu tục ngữ “Lời nói không cánh mà bay” được hiểu như thế nào ?

  1. Nói khoác loác, không thật, không thực tế.
  2. Hay nói xa xôi làm cho người nghe không hiểu ý.
  3. Nói vong vo, rườm rà.
  4. Lời đồn đại lan rất nhanh, khó bưng bít được dư luận.

Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Gợi ý trả lời Đề 2

Phần đọc hiểu Tục ngữ việt nam ; đọc hiểu tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ việt nam ; trắc nghiệm tục ngữ ;

Lựa chọn đáp án đúng 

Câu 1. C Về lời ăn tiếng nói.

Câu 2. B Lợi bất cập hại.

Câu 3. A Lời nói, gói vàng.

Câu 4. C Nói có căn cứ xác thực, chứng cứ rõ ràng, đảm bảo chắc chắn là đúng.

Câu 5. B Cần tế nhị.

Câu 6. D Có nghĩa là “bằng”. Khuyên nên làm tốt hơn là nói hay.

Câu 7. A Nói ngọt lọt đến xương/ Nói như đấm vào tai.

Câu 8. B Gieo vần liền, phép tu từ ẩn dụ.

Câu 9. C Nói mất mặn, mất nhạt.

Câu 10. D Lời đồn đại lan rất nhanh, khó bưng bít được dư luận.

THPT Lý Thường Kiệt

Đăng bởi: Trường THPT Lý Thường Kiệt

Chuyên mục: Đọc hiểu văn bản

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button