Lớp 11Hỏi đápTài liệu Học Tập

Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây?

Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây? Mời các em cùng thầy cô đi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây để tìm được câu trả lời chính xác nhất nhé!

Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây?

Câu hỏi: Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây?

A. Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa.

Bạn đang xem: Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây?

B. Cận nhiệt gió mùa và cận nhiệt lục địa.

C. Cận nhiệt lục địa và nhiệt đới gió mùa.

D. Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa.

Đáp án đúng: D. Cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa

Giải thích: Do khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa, nguồn nước tưới tiêu dồi dào thuận lợi cho phát triển trồng trọt…đặc biệt là trồng lúa gạo. Ngoài ra, tại những vùng đất có khí hậu cận nhiệt gió mùa và nhiệt đới gió mùa thường ấm áp và có mưa đều quanh năm. Là điều kiện  lý tưởng để trồng lúa gạo vì lúa gạo cần nhiều nước và ánh sáng để phát triển. Khí hậu ấm áp và mưa đều quanh năm cũng giúp cho cây có thể sinh trưởng và phát triển tốt hơn. Ngoài ra, đất ở những vùng này thường đất phù sa giàu dinh dưỡng, có thể cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây.

Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc
Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc

Địa lý Trung Quốc

Trung Quốc có diện tích 9.571.300 km², có diện tích gấp 29 lần Việt Nam. Từ Bắc sang Nam có chiều dài là 4000 km, từ Tây sang Đông là 5000 km, có đường biên giới với 14 quốc gia và lãnh thổ bao gồm: Triều Tiên, Nga, Mông Cổ, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tajikistan, Afghanistan, Pakistan, Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Myanmar, Lào và Việt Nam.

Đặc điểm địa hình chung của Trung Quốc

Trung Quốc có địa hình cao và hiểm trở, 60% diện tích là núi cao trên 1000 m. Địa hình cao về phía Tây và thấp dần về phía Đông.

Địa lý Trung Quốc kéo dài khoảng 5.026 km ngang qua theo khối lục địa Đông Á giáp với biển Đông Trung Hoa, vịnh Triều Tiên, Hoàng Hải, và Biển Đông, giữa Bắc Triều Tiên và Việt Nam trong một hình dạng thay đổi của các đồng bằng rộng lớn, các sa mạc mênh mông và các dãy núi cao chót vót, bao gồm các khu vực rộng lớn đất không thể ở được.

Nửa phía Đông của quốc gia này là các vùng duyên hải rìa các đảo là một vùng bình nguyên phì nhiêu, đồi và núi, các sa mạc và các thảo nguyên và các khu vực cận nhiệt đới. Nửa phía Tây của Trung Quốc là một vùng các lưu vực chìm trong các cao nguyên, các khối núi, bao gồm phần cao nguyên cao nhất trên trái đất.

Sự rộng lớn của quốc gia này và sự cằn cỗi của vùng nội địa phía tây kéo theo những vấn đề quan trọng trong chiến lược phòng thủ. Dù có nhiều bến cảng tốt dọc theo chiều dài bờ biển khoảng 9000 km nhưng định hướng truyền thống của đất nước không phải ra biển mà hướng về đất liền, để phát triển thành một quốc gia hùng mạnh với trung tâm ở Hoa Trung và Hoa Nam, vươn tới tận vùng đồng bằng bắc Hoàng Hà.

Trung Quốc cũng có cao nguyên Tây Tạng về phía Nam. Cao nguyên Tây Tạng là một cao nguyên rộng lớn với cao độ cao. Về phía Bắc của cao nguyên Tây Tạng là các Sa mạc Gobi và Taklamakan, trải ra từ Cực Tây Bắc về phía Đông qua Mông Cổ.

Các sông lớn ở Trung Quốc. Lần lượt từ bắc xuống nam, tây sang đông là Hắc Long Giang, Hoàng Hà, Mê Công, Trường Giang và Châu Giang

Trung Quốc là quốc gia lớn thứ 4 thế giới về tổng diện tích (sau Nga, Canada và Hoa Kỳ)[4]. Số liệu về diện tích của Trung Quốc hơi khác nhau, tùy theo việc người ta lấy số liệu từ các biên giới mập mờ. Con số chính thức do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đưa ra là 9,6 triệu km², khiến cho quốc gia này chỉ hơi nhỏ hơn một chút so với Hoa Kỳ.

Trung Hoa Dân Quốc đóng ở Đài Loan đưa ra con số là 11 triệu km², nhưng số liệu này bao gồm cả Mông Cổ, một quốc gia có chủ quyền độc lập. Trung Quốc có đường viền khá giống với Hoa Kỳ và phần lớn có cùng vĩ độ của Hoa Kỳ. Tổng diện tích Trung Quốc ước tính là 9.596.960 km², trong đó diện tích đất là 9.326.410 km² và nước là 270.550 km².

Đặc điểm địa hình chung của Trung Quốc
Đặc điểm địa hình chung của Trung Quốc

Các quốc gia giáp giới

Biên giới đất liền: tổng cộng: 22.143,34 km

  • Mông Cổ 4.673 km
  • Nga (đông bắc) 3.605 km, (tây bắc) 40 km, (tổng cộng) 3.645 km
  • Ấn Độ 3.380 km
  • Myanmar 2.185 km
  • Kazakhstan 1.533 km
  • Bắc Triều Tiên 1.416 km
  • Việt Nam 1.281 km
  • Nepal 1.236 km
  • Kyrgyzstan 858 km
  • Pakistan 523 km
  • Bhutan 470 km
  • Lào 423 km
  • Tajikistan 414 km
  • Afghanistan 76 km
  • Bờ biển: 14.500 km

Tuyên bố hàng hải:

  • Vùng tiếp giáp lãnh hải: 24 hải lý (44 km)
  • Thềm lục địa: 200 hải lý (370 km) hoặc tới rìa của mép lục địa
  • Lãnh hải: 12 hải lý (22 km)

Trung Quốc có những loại khí hậu nào?

Xét theo độ cao, Trung Quốc có ba bậc thấp dần từ tây sang đông. Phía tây có độ cao trung bình 4000 mét so với mực nước biển, được ví là nóc nhà thế giới. Khu Tự trị Tây Tạng và tỉnh Thanh Hải thuộc vùng này.

Tiếp nối là vùng có độ cao trung bình 2000 mét so với mực nước biển bao bọc phía bắc và đông của cao nguyên Thanh Tạng. Các khu tự trị Tân Cương, Ninh Hạ, Nội Mông và các tỉnh Cam Túc, Sơn Tây ở phía bắc, Trùng Khánh, Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu ở phía tây nam thuộc vùng cao thứ hai này.

Thấp nhất là vùng bình nguyên có độ cao trung bình dưới 200 mét ở phía đông bắc, đông và đông nam của vùng cao thứ hai nói trên. Các tỉnh còn lại của Trung Quốc thuộc vùng thấp này.

Vùng ôn đới lạnh

  • Phân bố: Phía bắc của tỉnh Hắc Long Giang, Nội Mông Cổ
  • Thành phố đại diện: thành phố Harbin
  • Đặc điểm khí hậu: Mùa hè không nóng và ngắn ngày. Mùa đông lạnh giá kéo dài với nhiệt độ trung bình (trong tháng 1) khoảng từ -10 °C, thậm chí lên tới -20 °C.

Vùng ôn đới trung bình

  • Phân bố: Cát Lâm, phía bắc Tân Cương, một phần Hắc Long Giang, Liêu Ninh và Nội Mông Cổ
  • Thành phố đại diện: Bắc Kinh, Thẩm Dương, Đại Liên,…
  • Đặc điểm khí hậu: Khí hậu không khắc nghiệt như vùng Đông Bắc, mùa đông lạnh giá, nhiệt độ dao động từ -10 đến 0 ⸰C (trong tháng 1), tuyết hiếm khi rơi. Mùa hè nóng nực đồng thời là mùa mưa duy nhất trong năm.

Vùng ôn đới ấm

  • Phân bố: Khu vực trung và hạ lưu sông Hoàng Hà, Sơn Đông, Sơn Tây, Thiểm Tây và tỉnh Hà Bắc
  • Thành phố đại diện: Thái Nguyên, Tế Nam, Thanh Đảo,…
  • Đặc điểm khí hậu: Mùa đông lạnh, khô hanh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, 4 mùa rõ rệt trong năm.

Vùng cận nhiệt đới

  • Phân bố: Phía nam đường đẳng nhiệt của núi Tần Lĩnh-sông Hoài Hà, phía đông cao nguyên Thanh Hải-Tây Tạng
  • Thành phố đại diện: Thượng Hải, Quảng Châu, Hồng Kông, Ma Cao, Quế Lâm, Hàng Châu, Tô Châu, Côn Minh, Đại Lý, Lệ Giang, Thành Đô
  • Đặc điểm khí hậu: Nhiệt độ thấp, ít mưa vào mùa đông. Nhiệt độ cao, mưa nhiều vào mùa hè.

Vùng nhiệt đới

  • Phân bố: Tỉnh Hải Nam, miền nam Đài Loan, tỉnh Quảng Đông, tỉnh Vân Nam
  • Thành phố đại diện: Hải Khẩu, Tam Á
  • Đặc điểm khí hậu: Không có mùa đông, mùa hè mưa nhiều, oi bức quanh năm

Khí hậu cao nguyên

  • Phân bố: Cao nguyên Thanh Tạng
  • Thành phố đại diện: Lhasa
  • Đặc điểm khí hậu: Nhiệt độ giảm khi độ cao tăng, không khí loãng, tuyết rơi quanh năm

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc

Địa hình, đất

Đặc điểm: Địa hình Trung Quốc đa dạng, lấy kinh tuyến 105°Đ làm ranh giới, có thể chia thành hai miền: miền Đông và miền Tây.

  • Miền Tây: nhiều dãy núi và sơn nguyên cao, đồ sộ xen lẫn các bồn địa và cao nguyên, còn có nhiều hoang mạc lớn. Chủ yếu là đất xám hoang mạc và bán hoang mạc.
  • Miền Đông: gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn có đất phù sa màu mỡ và đồi núi thấp.

Ảnh hưởng:

  • Miền Tây: có nhiều khó khăn đối với giao thông và sản xuất, chỉ ở một số nơi có điều kiện để phát triển rừng và chăn nuôi gia súc.
  • Miền Đông: có nhiều thuận lợi để phát triển các vùng nông nghiệp trù phú.

Khí hậu

Đặc điểm: Phần lớn lãnh thổ là khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới, khí hậu phân hóa rõ rệt.

  • Miền Tây: khí hậu lục địa khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ chênh lệch ngày đêm và các mùa khá lớn.
  • Miền Đông: khí hậu gió mùa nóng ẩm, mùa hạ mưa nhiều, lạnh khô vào mùa đông.
  • Núi và sơn nguyên cao: khí hậu núi cao mùa đông lạnh, mùa hạ mát.

Ảnh hưởng: Khí hậu tạo điều kiện cho Trung Quốc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp nhưng cũng gây nhiều khó khăn cho sản xuất và cư trú ở các vùng có khí hậu lục địa khắc nghiệt.

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung QuốcĐịa hình, đất
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Trung Quốc Địa hình, đất

Sông, hồ

Đặc điểm:

  • Có nhiều sông lớn: Trường Giang, Hoàng Hà…hạ lưu sông bồi đắp nên các đồng bằng lớn. Phần lớn sông có hướng tây – đông, lưu lượng nước lớn.
  • Có nhiều hồ lớn: Động Đình, Thái Hồ…

Ảnh hưởng:

  • Sông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, là nguồn thủy năng lớn, cung cấp nước cho đời sống và sản xuất.
  • Các hồ là nơi dự trữ nguồn nước ngọt quan trọng và có nhiều giá trị đối với nông nghiệp và du lịch.

Biển

Đặc điểm:

  • Vùng biển rộng có các ngư trường lớn.
  • Đường bờ biển dài 9000 km với nhiều vịnh biển sâu như: Đại Liên, Hàng Châu, Hải Châu,…
  • Nhiều bãi biển đẹp như: Đáp Đầu, Thiên Tân, Đường Lâm,..

Ảnh hưởng: Tài nguyên biển tạo điều kiện để Trung Quốc phát triển các ngành kinh tế biển: khai thác và đánh bắt thủy sản, công nghiệp chế biến, du lịch,…

Sinh vật

Đặc điểm:

  • Rừng tự nhiên có diện tích lớn, chiếm 19% diện tích lãnh thổ. Chủ yếu là rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng, rừng cận nhiệt ẩm (miền Đông) và thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc (miền Tây).
  • Rừng có nhiều loài động vật quý, có giá trị: báo gấm, sói xám, gấu trúc,…

Ảnh hưởng: Rừng cung cấp gỗ, nhiều dược liệu quý và tạo tiềm năng để phát triển du lịch.

Khoáng sản

Đặc điểm: Khoáng sản đa dạng, phong phú, nhiều loại có trữ lượng lớn: than, các quặng kim loại màu, đất hiếm, quặng kim loại đen, các khoáng sản phi kim loại,… phân bố ở nhiều nơi.

Ảnh hưởng: Tài nguyên khoáng sản là điều kiện thuận lợi để Trung Quốc phát triển các ngành công nghiệp, giao thương với các nước và khu vực trên thế giới.

*****

Trên đây là nội dung bài viết trả lời cho câu hỏi Vùng trồng lúa gạo của Trung Quốc tập trung ở khu vực có khí hậu nào dưới đây? do thầy cô trường THPT Lý Thường Kiệt biên soạn. Hy vọng nội dung bài học sẽ là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ tốt các em trong quá trình học tập. Chúc các em luôn đạt điểm cao trong mọi bài kiểm tra, bài thi trên lớp.

Bài viết được biên soạn bởi thầy cô trường Lý Thường Kiệt trong chuyên mục Tài liệu học tập

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button