Hỏi đápLớp 12Tài liệu Học TậpTổng hợp

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là? Mời các em cùng thầy cô đi tìm câu trả lời trong bài viết sau đây để tìm được câu trả lời chính xác nhất nhé!

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?

Câu hỏi: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?

A. bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, khai thác tốt thế mạnh.

Bạn đang xem: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?

B. điều hoà dòng chảy, hạn chế sạt lở, nuôi dưỡng nguồn gen quý hiếm.

C. phát triển kinh tế vườn rừng, tạo nhiều việc làm, tăng nguồn thu nhập.

D. nuôi thuỷ sản, chắn gió bão, tạo thế kinh tế liên hoàn theo không gian.

Đáp án đúng: A. bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, khai thác tốt thế mạnh.

Giải thích: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, khai thác tốt thể mạnh.

Vị trí địa lý của Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ nằm kề bên vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, trên trục giao thông Bắc Nam về đường sắt, bộ; nhiều đường ô tô hướng Đông Tây gồm các quốc lộ chính: 7, 8, 9 và các quốc lộ phụ: 46, 47, 48 và 49 nối Lào với Biển Đông.

Có hệ thống sân bay (sân bay Thọ Xuân, sân bay Vinh, sân bay Đồng Hới, sân bay Phú Bài và các bến cảng (Nghi Sơn, Cửa Lò, Cửa Hội, Sơn Dương – Vũng Áng, Nhật Lệ, Hòn La, Chân Mây…) có các đầm phá thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy hải sản, là trung tâm du lịch quan trọng của đất nước (động Phong Nha-Kẻ Bàng, Cố đô Huế…) tạo điều kiện cho viêc giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và các nước Lào, Myanmar…

Vị trí địa lý của Bắc Trung Bộ
Vị trí địa lý của Bắc Trung Bộ

Lãnh thổ kéo dài, hành lang hẹp, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía bắc tới dãy Bạch Mã ở phía nam. Phía bắc giáp trung du và miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng; phía nam giáp duyên hải Nam Trung Bộ; phía tây giáp dãy Trường Sơn và Lào; phía đông là biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) cả trung du và miền núi, hải đảo dọc suốt lãnh thổ, có thể hình thành cơ cấu kinh tế đa dạng phong phú. Địa hình phân dị phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, nhiều biến động, cần phải lợi dụng hợp lý. Nhiều vũng nước sâu và cửa sông có thể hình thành cảng lớn nhỏ phục vụ việc giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các tỉnh trong vùng, với các vùng trong nước và quốc tế.

Về mặt hành chính, vùng Bắc Trung Bộ hiện nay bao gồm 6 tỉnh với diện tích 51.452,4 km2 (tỷ lệ 15,5% so với tổng diện tích cả nước) với 11.091.786 người (tỷ lệ 11,3% so với tổng dân số cả nước), bình quân 216 người/km2.

Các tỉnh thành khu vực Bắc Trung Bộ

Hiện nay, hầu hết các đô thị vốn trước đây là thị xã tỉnh lỵ của một tỉnh ở vùng trung du và miền núi phía Bắc đều đã trở thành các thành phố trực thuộc tỉnh. Trong đó, tỉnh Thanh Hóa có hai thành phố là Thanh Hóa và Sầm Sơn.

Trong suốt thời kỳ từ đầu năm 1945 cho đến năm 1994, toàn vùng Bắc Trung Bộ chỉ có hai thành phố là Vinh và Huế. Từ năm 1994 đến nay, lần lượt các thị xã được nâng cấp trở thành các thành phố trực thuộc tỉnh.

Các thành phố lập đến năm 1975:

  • Thành phố Huế: lập ngày 21 tháng 12 năm 1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt Nam
  • Thành phố Vinh: lập ngày 10 tháng 10 năm 1963 theo Quyết định của Hội đồng Chính phủ
    Các thành phố lập từ năm 1994 đến nay:
  • Thành phố Thanh Hóa: lập ngày 01 tháng 5 năm 1994 theo Nghị định số 37-CP[2]
  • Thành phố Đồng Hới: lập ngày 16 tháng 8 năm 2004 theo Nghị định số 156/2004/NĐ-CP[3]
  • Thành phố Hà Tĩnh: lập ngày 28 tháng 5 năm 2007 theo Nghị định số 89/2007/NĐ-CP[4]
  • Thành phố Đông Hà: lập ngày 11 tháng 8 năm 2009 theo Nghị định số 33/NQ-CP[5]
  • Thành phố Sầm Sơn: lập ngày 19 tháng 4 năm 2017 theo nghị quyết số 368/NQ-UBTVQH14[6]

Hiện nay, ở vùng Bắc Trung Bộ có 3 đô thị loại I: thành phố Thanh Hóa (thuộc tỉnh Thanh Hóa), thành phố Vinh (thuộc tỉnh Nghệ An), thành phố Huế (thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế). Các thành phố là đô thị loại II: thành phố HàTĩnh (thuộc tỉnh Hà Tĩnh), thành phố Đồng Hới (thuộc tỉnh Quảng Bình). Các thành phố còn lại hiện nay đều là các đô thị loại III trực thuộc tỉnh.

Tình hình kinh tế tại đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ

Công nghiệp

Bắc Trung Bộ có nhiều khoáng sản quý, đặc biệt là đá vôi nên có điều kiện phát triển ngành khai thác khoáng và sản xuất vật liệu xây dưng. Đây là ngành quan trọng nhất của vùng

Ngoài ra vùng còn có các ngành khác như chế biến gỗ, cơ khí, dệt may, chế biến thực phẩm phân bố không đồng đều. Các trung tâm có nhiều ngành công nghiệp: Thanh Hóa, Vinh, Huế với quy mô vừa và nhỏ

Cơ sở hạ tầng, công nghệ, thiết bị, nhiên liệu cũng đang được cải thiện. Cung ứng được nhiên liệu, năng lượng. Hiện nay Thanh Hóa là tỉnh có Giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất vùng.

Nông nghiệp

Vùng đồi trước núi:

  • Có nhiều thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc: số lượng trâu có (750 nghìn con chiếm 1/4 cả nước). Đàn bò (1,1 triệu con chiếm 1/5 đàn bò cả nước)
  • Vùng này còn thuận lợi cho việc trồng các cây công nghiệp lâu năm, đã hình thành các khu chuyên canh cây công nghiệp như: mía (Thanh Hóa), chè (Nghệ An), cao su (Quảng Bình), hồ tiêu (Quảng Bình)….thái bình.
  • Bắc Trung Bộ nỗ lực tăng năng suất rừng trồng
    Bắc Trung Bộ nỗ lực tăng năng suất rừng trồng

Vùng đồng bằng hẹp ven biển:

  • Trừ đồng bằng Thanh Hóa có diện tích sản xuất và sản lượng lương thực lớn nhất miền Bắc, miền Trung và miền Đông Nam Bộ, thổ nhưỡng của các tỉnh còn lại chủ yếu là đất feralit và đất pha cát, không phù hợp trồng cây lúa mà thích hợp với các cây công nghiệp hàng năm: thuốc lá, lạc,vừng….
  • Đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp và thâm canh lúa.
  • Lương thực đầu người còn thấp: 348 kg/ người

Thủy sản

Tuy không có các bãi cá lớn, nổi tiếng, nhưng các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có khả năng phát triển nghề cá biển.
Nghệ An là tỉnh trọng điểm nghề cá của Bắc Trung Bộ.

Phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên ở nhiều nơi nguồn lợi thủy sản có nguy cơ giảm rõ rệt.

Hiện nay, việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn được phát triển khá mạnh, đang làm thay đổi khá rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

Dịch vụ

Bắc Trung Bộ có rất nhiều cửa khẩu biên giới giữa Việt – Lào: A Dớt, Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo. Có bờ biển dài tạo điều kiện cho các tàu buôn hàng hóa nước ngoài xuất nhập khẩu và các tàu chở khách du lịch nước ngoài vào nước ta. Du lịch đang trên đà phát triển. Số lượng khách du lịch đang tăng lên mỗi ngày. Việc phát triển ngành dịch vụ đang được chú trọng, đặc biệt là ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp

Lí do để hình thành cơ cấu nông lâm ngư

Lãnh thổ kéo dài, tỉnh nào cũng có đồi núi, đồng bằng, biển

Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp

Tiềm năng:

  • Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước). Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên.
  • Rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản, chim, thú có giá trị (voi, bò tót…)
  • Nhiều trung tâm chế biến gỗ và lâm sản

Hiện trạng:

  • Nhiều lâm trường hình thành khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ rừng
  • Rừng sản xuất 34% diện tích, rừng phòng hộ 50%, rừng đặc dụng 16%

Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển

Thế mạnh:

  • Vùng đồi trước núi có thể phát triển chăn nuôi đại gia súc
  • Diện tích đất badan khá màu mỡ → Trồng cây công nghiệp lâu năm
  • Vùng đồng bằng ven biển có nhiều đất cát pha thuận lợi hình thành cây công nghiệp hàng năm và vùng lúa thâm canh

Hiện trạng

  • Đàn bò có 1,1 triệu con, (1/5 cả nước)
  • Đàn trâu có 750 000 con, (1/4 cả nước)
  • Hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, hàng năm
  • Cà phê ở Tây Nghệ An, Quảng trị
  • Cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình, Quảng Trị
  • Chè ở Nghệ An
  • Bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người (năm 2005)

Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp

Thế mạnh

  • Tỉnh nào cũng giáp biển và phát triển nuôi trồng – đánh bắt thủy sản
  • Vùng biển có nhiều vịnh đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
  • Người dân có kinh nghiệm đánh bắt thủy sản.

Hiện trạng

  • Việc nuôi trồng thủy sản nước lợ,nước mặn phát triển khá nhanh đã làm thay đổi rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển
  • Các tỉnh khai thác, đánh bắt nhiều:…..
Tình hình phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ
Tình hình phát triển kinh tế Bắc Trung Bộ

Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng GTVT

Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa

Một số ngành CN trọng điểm

  • Công nghiệp khai thác crom, thiếc
  • Công nghiệp sản xuất xi măng: Bỉm Sơn, Nghi Sơn , Hoàng Mai
  • Công nghiệp sản xuất thép: Hà tĩnh
  • Các nhà máy thủy điện: Bản Vẽ, Cửa Đạt, Rào quán

Các TTCN chuyên môn hóa: phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau.

Xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là GTVT

  • Xây dựng cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển KT-XH của vùng
  • Mạng lưới giao thông: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất
  • Các tuyến đường ngang như: quốc lộ 7, 8, 9.
  • Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía Tây
  • Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra như: Lao Bảo, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng.
  • Hầm đường bộ qua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam
  • Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại như…………

****

Trên đây là nội dung bài viết trả lời cho câu hỏi Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là? do thầy cô trường THPT Lý Thường Kiệt biên soạn. Hy vọng nội dung bài học sẽ là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ tốt các em trong quá trình học tập. Chúc các em luôn đạt điểm cao trong mọi bài kiểm tra, bài thi trên lớp.

Bài viết được biên soạn bởi thầy cô trường Lý Thường Kiệt trong chuyên mục Tài liệu học tập

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button